Số 340 (2026)

					Xem Số 340 (2026)
Đã Xuất bản: 28-04-2026

NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI

  • NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, CHẾ TẠO BỂ THỬ TẠO ÁP CHO THỬ NGHIỆM CÁC THIẾT BỊ DƯỚI NƯỚC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Xuân Tiến, Nguyễn Quang Huấn, Trần Quốc Đạt, Nguyễn Thị Hà Thương
    9

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán và thiết kế bể thử tạo áp nhằm phục vụ kiểm tra, đánh giá các thiết bị dưới nước, đặc biệt là thiết bị tự nổi sử dụng cho robot Pluto plus. Nhằm kiểm tra độ kín, độ bền, độ nổi của thiết bị tự nổi, việc chế tạo một bể thử nghiệm giúp rút ngắn thời gian thử nghiệm trong môi trường thực đồng thời nâng cao chất lượng thử nghiệm. Bể thử cho phép tạo áp suất đến giá trị áp suất đặt mong muốn tương ứng với độ sâu cần thử nghiệm. Bể thử được tích hợp chương trình điều khiển tự động và bằng tay, đảm bảo độ chính xác cao, an toàn và thuận tiện cho quá trình thử nghiệm. Kết quả nghiên cứu và chế tạo cho thấy bể thử đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, giúp cho quá trình đánh giá kiểm định các thiết bị dưới nước.

  • THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PD-FF CHO HỆ PHI TUYẾN ĐA BIẾN: ỨNG DỤNG CHO ROBOT CÔNG NGHIỆP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Trường Giang
    16

    Trong nghiên cứu này, bộ điều khiển tỷ lệ - vi phân (PD) kết hợp với bộ điều khiển bù tiếp thuận (FF) được nghiên cứu và thiết kế cho hệ thống phi tuyến đa biến. Bộ điều khiển PD-FF này được ứng dụng vào mô hình robot công nghiệp hai khớp quay (RR), một hệ thống cơ điện tử phi tuyến phức tạp. Kết quả phân tích đáp ứng cho thấy, với cùng các hệ số KP và KD, bộ điều khiển đề xuất đã triệt tiêu hoàn toàn sai số xác lập và loại bỏ hiện tượng dao động.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT VÀ LƯỢNG DỊCH CHUYỂN DỌC TRỤC ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHIỀU DÀY THÀNH ỐNG HAI NHÁNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP THỦY TĨNH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Ngọc Ánh
    22

    Trong dập thủy tĩnh ống, sự thay đổi chiều dày thành ống khi tạo hình phụ thuộc trực tiếp vào áp suất trong lòng phôi và lượng dịch chuyển của hai chày dọc trục, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của hai thông số trên đến sự thay đổi chiều dày thành ống hai nhánh, tìm ra khoảng giá trị làm việc của chúng, để sản phẩm có phân bố độ dày đồng đều. Nghiên cứu được thực hiện bằng mô phỏng số trên phần mềm Abaqus/CAE. Các mô phỏng được thực hiện với sự thay đổi của áp suất trong lòng phôi p và tổng lượng dịch chuyển dọc trục ∆ để khảo sát sự thay đổi chiều dày thành ống. Kết thúc quá trình, tác giả đã tìm ra khoảng giá trị phù hợp của p và ∆, để tạo ra các sản phẩm đạt yêu cầu.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUỸ ĐẠO CHẠY DAO ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT BẰNG MÔ PHỎNG TRÊN NX CAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Thị Thu Lê, ThS. Lê Thị Minh Phương
    27

    Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của quỹ đạo chạy dao đến độ nhám bề mặt khi phay tinh hợp kim nhôm trên phần mềm NX CAM, nhằm góp phần lựa chọn chế độ gia công hợp lý và nâng cao chất lượng bề mặt. Nghiên cứu được thực hiện bằng mô phỏng các quỹ đạo chạy dao trên NX12 với lượng chạy dao thay đổi từ 480 đến 2880 mm/ph. Kết quả cho thấy quỹ đạo chạy dao ảnh hưởng mạnh đến độ nhám bề mặt hơn lượng chạy dao. Trên cơ sở đó, xác định quỹ đạo chạy dao phù hợp cho từng dạng bề mặt thường gặp trong gia công, đồng thời xây dựng phương trình hồi quy để xác định giá trị Ra nhỏ nhất trong phạm vi nghiên cứu.

  • XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VẼ BIỂU ĐỒ NỘI LỰC CHO KẾT CẤU DẦM LIÊN TỤC BẰNG ỨNG DỤNG LẬP TRÌNH MATLAB

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Đào Văn Lập, ThS. Phạm Thị Thanh
    34

    Bài toán về hệ dầm liên tục thường gặp trong xây dựng và công trình giao thông, đó đa phần đều là các bài toán phức tạp có nhiều bậc siêu tĩnh và đòi hỏi khối lượng tính toán lớn. Hiện nay, phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) đã và đang được sử dụng rất rộng rãi trong tính toán, mô phỏng cơ khí, kỹ thuật… Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này gặp các khó khăn về mặt toán học. Bài báo này đưa ra ý tưởng về việc ứng dụng phương pháp PTHH kết hợp với ngôn ngữ lập trình Matlab để đi tiến hành giải quyết vấn đề vẽ biểu đồ nội lực cho hệ dầm liên tục một cách chính xác và nhanh chóng.

  • NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ CÔNG TÁC MÁY XÂY DỰNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Lan Hương
    39

    Các máy xúc, đào thường phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, nên các chi tiết kim loại như trục, bánh răng chịu tải va đập, cọ sát với nhau, hoặc các lưỡi răng gầu xúc phải cắt xén những tảng đất, đá cứng… dẫn đến việc thiết bị công tác nhanh bị mòn sau một thời gian khai thác và cần được phục hồi hoặc thay thế mới. Việc thay thế mới thường sẽ tốn kém về chi phí hơn so với phục hồi nâng cao chất lượng. Do vậy tìm kiếm giải pháp sửa chữa các thiết bị công tác là rất cần thiết khi khai thác máy xây dựng. Hàn phục hồi là một trong những phương pháp nâng cao chất lượng, độ cứng thiết bị công tác. Các yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình hàn phục hồi gồm có vật liệu hàn, phương pháp và điều kiện hàn. Bài báo đưa ra các giải pháp lựa chọn vật liệu và phương pháp hàn tối ưu dựa trên điều kiện khai thác trong thực tế.

  • MÔ HÌNH HÓA, MÔ PHỎNG MỘT SỐ THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ ĐIỆN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Lê Quý Chiến, ThS. Nguyễn Bá Thiện, ThS. Phạm Thị Như Trang, ThS. Vi Thị Nhung, ThS. Trần Thị Duyên, ThS. Trần Đình Hưởng
    46

    Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày kết quả nghiên cứu phương pháp xây dựng mô hình mô phỏng một số thông số động học và động lực học của xe ô tô điện khi vận hành theo trình điều khiển chuẩn FTP-75. Mô hình được xây dựng dựa trên các phương pháp cân bằng lực sử dụng lên xe, bao gồm lực cản, lực cản khí động, lực cản gió và lực quán tính. Từ các thông số kỹ thuật của xe, đại lượng như vận tốc, gia tốc, lực kéo, công năng động cơ và năng lượng tiêu thụ được xác định theo thời gian. Trình điều khiển FTP-75 được sử dụng làm đầu vào dữ liệu cho quá trình mô phỏng phản ánh hoạt động trong đô thị. Kết quả mô phỏng cho thấy sự biến đổi của các thông số động học và động lực học của xe trong suốt quá trình lái xe, đồng thời cho phép đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống truyền động điện trong các điều kiện tăng tốc độ, giảm tốc độ và vận hành ổn định. Kết quả tính toán một phần cung cấp cơ sở nghiên cứu lý thuyết cho công việc phân tích hiệu suất và tối ưu hóa hệ thống truyền động của xe ô tô điện trong điều kiện khai thác thực tế. Nội dung nghiên cứu có thể sử dụng trong việc hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng đào tạo của cán bộ và giảng viên trong ngành công nghệ kỹ thuật ô tô tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh cũng như các trường khối kỹ thuật trên toàn quốc.

  • TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HYDRO: NHỮNG TIẾN BỘ GẦN ĐÂY VÀ TRIỂN VỌNG TƯƠNG LAI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Ngô Văn Thanh
    55

    Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu ngày càng tăng cao cùng với các quy định về phát thải ở động cơ đốt trong ngày càng nghiêm ngặt, nhiên liệu hydro nổi lên như là một giải pháp thay thế nhiên liệu hóa thạch không phát thải carbon. Bài báo này đánh giá tổng quan về những nghiên cứu ứng dụng nhiên liệu hydro cho động cơ đốt trong những năm gần đây. Chỉ ra các đặc tính hóa học và vật lý của nhiên liệu hydro đến thiết kế động cơ đốt trong. Ảnh hưởng của phương pháp cung cấp nhiên liệu hydro đến hoạt động của động cơ hydro. Hơn nữa, bài báo cũng đánh giá về tiềm năng hiệu suất nhiệt cao và phát thải carbon gần như bằng không và giải quyết những thách thức cho sự phát thải của NOx.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT MA SÁT ĐẾN ĐỘ CỨNG VỮNG CỦA KIM DỆT TỐC ĐỘ CAO BẰNG MÔ PHỎNG PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Thụy Liên
    60

    Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ma sát đến độ cứng vững và ổn định cấu trúc của kim dệt tốc độ cao bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA). Thông qua mô phỏng tương tác nhiệt - cơ, nghiên cứu xác định biểu đồ phân bố nhiệt độ cục bộ và chứng minh rằng sự tích tụ nhiệt tại vùng tiếp xúc làm suy giảm độ cứng bề mặt, thúc đẩy biến dạng dẻo cục bộ của thép hợp kim. Kết quả phân tích động lực học cũng chỉ ra sự biến thiên mô-đun đàn hồi làm thay đổi tần số dao động riêng, gây nguy cơ cộng hưởng và phá hủy mỏi sớm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp tối ưu hóa biên dạng và ứng dụng lớp phủ bề mặt nhằm kiểm soát nhiệt lượng, giúp tăng tuổi thọ linh kiện trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.

  • PHÂN TÍCH LỰC CĂNG SỢI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN KẾT CẤU MÁY KÉO SỢI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Gia Phong
    66

    Trong quá trình làm việc, máy kéo sợi chịu tác động của nhiều dạng tải trọng khác nhau, trong đó lực căng sợi là một nguồn tải quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái ứng suất và độ ổn định của kết cấu máy. Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết xác định lực căng sợi trong máy kéo sợi và phân tích ảnh hưởng của lực này đến kết cấu máy trên cơ sở mô hình hóa và mô phỏng số. Mô hình hình học ba chiều của kết cấu máy kéo sợi được xây dựng trong môi trường SolidWorks/ Autocad/Autocad, sau đó tiến hành phân tích bằng phương pháp phần tử hữu hạn trong Ansys. Kết quả phân tích cho thấy lực căng sợi gây ra ứng suất và biến dạng đáng kể tại các dầm dài và khu vực giá đỡ trục của kết cấu máy, là những vị trí nhạy cảm đối với rung động và hư hỏng mỏi. Các kết quả thu được phản ánh rõ ảnh hưởng của lực căng sợi đến đặc tính cơ học của kết cấu và cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá độ ổn định cũng như độ tin cậy làm việc của máy kéo sợi trong ngành dệt may.

  • TÍCH HỢP ROBOT DẪN HƯỚNG THỊ GIÁC ĐAN ĐẢO NGƯỢC TRONG TỰ ĐỘNG HÓA SẢN XUẤT DỆT MAY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Thị Hòa
    72

    Đan dệt là một công đoạn cốt lõi của ngành dệt may nhưng vẫn khó tự động hóa, đặc biệt trong việc chuyển đổi thiết kế vải thành các chỉ dẫn đan có thể thực thi bằng máy. Nghiên cứu này đề xuất một pipeline đan đảo ngược hai giai đoạn, định hướng ứng dụng robot và cơ điện tử, nhằm tích hợp thị giác máy với hệ thống đan tự động. Pipeline gồm giai đoạn nhận dạng nhãn mũi đan mặt trước từ ảnh vải và giai đoạn suy luận nhãn đầy đủ mang tính cấu trúc, đảm bảo khả năng đan được trên máy đan phẳng điều khiển số. Thiết kế mô-đun cho phép hệ thống dễ tích hợp vào dây chuyền sản xuất và mở rộng cho các kịch bản công nghiệp. Phương pháp được đánh giá trên cả mẫu sợi đơn và đa sợi, cho thấy khả năng thích ứng tốt với sự đa dạng cấu trúc và vật liệu. Các thách thức trong tự động hóa dệt may như mất cân bằng nhãn, mũi đan hiếm và yêu cầu kiểm soát chi tiết được giải quyết thông qua các kiến trúc học sâu phù hợp với đặc thù cơ học của quá trình đan. Nghiên cứu đặt nền móng cho các hệ thống robot đan dệt tự động hoàn toàn, hướng tới sản xuất dệt may thông minh, linh hoạt và tùy biến cao.

  • PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG CELL PIN CHỦ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ ĐIỆN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đinh Văn Phương, Nguyễn Thanh Bình
    77

    Trong xu hướng phát triển phương tiện điện và chuyển dịch sang năng lượng sạch, hệ thống pin lithium-ion giữ vai trò quyết định đến hiệu suất, độ bền và mức độ an toàn của ô tô điện. Tuy nhiên, sự mất cân bằng điện áp giữa các cell trong bộ pin làm suy giảm dung lượng khai thác, rút ngắn tuổi thọ và tiềm ẩn rủi ro vận hành. Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết về pin lithium-ion và hệ thống quản lý pin (BMS), đồng thời tập trung nghiên cứu phương pháp cân bằng cell pin chủ động nhằm duy trì sự đồng đều điện áp giữa các cell trong bộ pin. Trên cơ sở đó, mô hình mạch cân bằng chủ động được xây dựng và mô phỏng trên nền tảng Matlab/Simulink để phân tích quá trình phân phối năng lượng giữa các cell trong các chế độ sạc và xả. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp cân bằng chủ động có khả năng tái phân phối năng lượng giữa các cell hiệu quả, giúp giảm độ lệch điện áp, cải thiện trạng thái dung lượng và nâng cao hiệu suất khai thác của bộ pin. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế và tối ưu hóa hệ thống quản lý pin trong ô tô điện, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý năng lượng, tuổi thọ và độ an toàn của hệ thống pin.

  • NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MẠCH CÂN BẰNG THỤ ĐỘNG TRONG BỘ PIN Ô TÔ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Hạnh, Trần Trọng Thể, Trần Huy Hoàng
    83

    Trong xu hướng phát triển ô tô điện và chuyển dịch sang năng lượng sạch, bộ pin lithium- ion đóng vai trò then chốt quyết định đến hiệu suất, độ bền và mức độ an toàn của phương tiện. Tuy nhiên, sự sai lệch điện áp giữa các cell trong cùng một bộ pin là hiện tượng phổ biến trong quá trình vận hành, làm giảm dung lượng khai thác, đẩy nhanh quá trình suy giảm chất lượng pin và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Bài báo tập trung phân tích cơ sở lý thuyết của pin lithium-ion, chức năng của hệ thống quản lý pin (BMS) và nguyên lý hoạt động của mạch cân bằng thụ động. Trên cơ sở đó, mô hình mạch cân bằng thụ động được xây dựng và mô phỏng trên nền tảng Matlab/Simulink nhằm đánh giá khả năng duy trì sự đồng đều điện áp giữa các cell trong quá trình sạc – xả. Kết quả mô phỏng cho thấy mạch cân bằng thụ động có thể đưa điện áp các cell về mức tương đối cân bằng, góp phần cải thiện độ ổn định của bộ pin, mặc dù vẫn tồn tại tổn hao năng lượng dưới dạng nhiệt. Nghiên cứu cung cấp cơ sở kỹ thuật cho việc thiết kế và ứng dụng mạch cân bằng thụ động trong hệ thống BMS, đặc biệt phù hợp với các hệ thống yêu cầu cấu trúc đơn giản, chi phí thấp và dễ triển khai trong thực tế.

  • MÔ PHỎNG SỐ TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA VẬT LIỆU DỆT Ở CẤP ĐỘ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
    88

    Bài báo trình bày một phương pháp tổng quát nhằm mô phỏng cơ học vật liệu dệt ở cấp độ sợi, trong đó xét đến toàn bộ các sợi cấu thành và tương tác tiếp xúc - ma sát giữa chúng. Một chương trình phần tử hữu hạn sử dụng bộ giải ẩn được phát triển để mô hình hóa vải dệt như một hệ các phần tử dầm chịu chuyển vị lớn. Thuật toán phát hiện và xử lý số lượng lớn tiếp xúc được xây dựng theo hướng ổn định và hiệu quả, cho phép mô phỏng các mẫu gồm vài trăm sợi. Cấu hình ban đầu của vải được xác định thông qua mô phỏng quá trình tạo kiểu dệt, cung cấp thông tin về quỹ đạo sợi và hình dạng tiết diện bó sợi. Các trường hợp tải khác nhau được áp dụng, nhằm đánh giá cơ học của vật liệu. Kết quả trên mẫu vải phủ được trình bày để minh chứng cho phương pháp đề xuất.

  • XÁC LẬP CẤU HÌNH HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU CNG VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH ĐẾN PHÁT THẢI TRÊN ĐỘNG CƠ CNG CHUYỂN ĐỔI TỪ ĐỘNG CƠ XĂNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Du
    94

    Bài báo trình bày nghiên cứu về việc thiết lập cấu hình hệ thống cung cấp nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ xăng 4 kỳ điều khiển điện tử nhằm tối ưu hóa hiệu suất và giảm phát thải. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp mô phỏng trên phần mềm AVL-Boost và thực nghiệm để đánh giá các đặc tính kinh tế - kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc xác lập cấu hình bộ trộn và điều khiển phun khí phù hợp giúp mô hình mô phỏng đạt độ tin cậy cao với sai số so với thực nghiệm không quá 5%. Tại các chế độ vận hành khác nhau, mặc dù công suất động cơ giảm trung bình từ 7% đến 21% do ảnh hưởng của hệ số nạp và nhiệt trị nhiên liệu, nhưng hiệu quả cải thiện môi trường là rất rõ rệt. Cụ thể, phát thải CO giảm từ 82% ÷ 88% và HC giảm từ 86% ÷ 91% so với khi sử dụng nhiên liệu xăng nguyên bản. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc chuyển đổi và hiệu chỉnh các dòng động cơ xăng thế hệ mới sang sử dụng nhiên liệu khí sạch.

  • NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO CẢM BIẾN MÀNG KIM LOẠI ĐO ÁP SUẤT GIÁN TIẾP Ở NHIỆT ĐỘ CAO SỬ DỤNG CƠ CẤU CÂN BẰNG LỰC KHÍ NÉN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Đồng Phạm Khôi, ThS. Lê Thanh Bình, ThS. Lê Xuân Hùng, TS. Vương Hùng Dũng, ThS. Tăng Hải Nam
    99

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, thiết kế và chế tạo cảm biến áp suất màng kim loại gián tiếp sử dụng cơ cấu cân bằng lực khí nén (đa tric) hoạt động ở nhiệt độ cao sử dụng trong tổ hợp LAVA. Màng đa tric được chế tạo từ hợp kim đàn hồi đặc biệt Ni36CrTiAl (36HXTЮ) có đặc tính Elinvar, đảm bảo độ ổn định mô đun đàn hồi trong dải nhiệt độ rộng. Thân đa tric được chế tạo từ thép không gỉ 08Cr18Ni10 và được hàn kín với màng bằng công nghệ hàn laser vòng kín nhằm bảo đảm độ kín khí và độ bền nhiệt. Các thử nghiệm đánh giá được thực hiện trên 70 mẫu đa tric bao gồm: kiểm tra độ suy giảm áp suất sau 24 giờ, đánh giá sai lệch áp suất so với giá trị lý thuyết ở 125 °C và thử nghiệm áp suất hơi bão hòa của nước trong hệ kín. Kết quả cho thấy độ suy giảm áp suất nằm trong giới hạn ±7 mmHg. Sai lệch giữa áp suất đo được và giá trị tính toán lý thuyết dao động từ -7,0 đến +6,8 mmHg, tương đương độ chính xác khoảng 0,35 %FS trong dải đo 0 - 2000 mmHg. Thử nghiệm áp suất hơi bão hòa trong khoảng 60 - 90 °C cho thấy sai số của đa tric luôn nhỏ hơn ±7 mmHg so với giá trị lý thuyết. Thử nghiệm đối chứng trên 320 mẫu thuốc phóng cho thấy tỷ lệ trùng khớp về phân cấp chất lượng đạt 96,9% so với đa tric Liên bang Nga. Các kết quả nghiên cứu khẳng định khả năng làm chủ công nghệ thiết kế và chế đa tric đáp ứng yêu cầu kiểm định đạn dược bằng phương pháp áp kế trên tổ hợp LAVA.

  • ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG: TỪ NHIÊN LIỆU TRUYỀN THỐNG ĐẾN CÁC GIẢI PHÁP BỀN VỮNG VÀ PHI CARBON TRONG TƯƠNG LAI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tạ Quang Thái, Lương Đình Thi, Lê Tiến Dương
    112

    Nhiên liệu hàng không hiện tại bao gồm các loại nhiên liệu dân dụng và quân sự. Nhiên liệu cho hoạt động của động cơ được phân loại thành nhiên liệu cho tuabin khí hoặc động cơ phản lực (JET FUEL) và cho động cơ piston (AVGAS). Việc chuyển đổi từ nhiên liệu hàng không truyền thống sang các loại nhiên liệu thay thế ít phát thải là rất cần thiết. Bài báo phân tích các ưu nhược điểm của các loại nhiên liệu hàng không, tiềm năng của các loại nhiên liệu mới như Hydro, Amoniac, Metane và nhiên liệu hàng không bền vững (SAF), từ đó đưa ra nhận định: Để đạt mục tiêu giảm phát thải, SAF là giải pháp quan trọng nhất trong 10-20 năm tới; CH4, nhiên liệu sinh học và các loại nhiên liệu phi carbon NH3, H2 có tiềm năng lớn cần được ưu tiên thúc đẩy nghiên cứu, đầu tư phát triển cho tương lai.

  • ỨNG DỤNG MẠNG THẦN KINH NHÂN TẠO (ANN) TRONG DỰ ĐOÁN ĐỘ BỀN XOẮN CỦA SẢN PHẨM IN 3D TỪ NHỰA PLA

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Minh Thế Uyên, Đinh Huỳnh Thiên Định, Nguyễn Minh Toàn
    121

    Nghiên cứu này trình bày việc ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) trong dự đoán khả năng chịu xoắn của sản phẩm nhựa PLA được chế tạo bằng công nghệ in 3D FDM. Thiết kế thí nghiệm được thực hiện theo ma trận trực giao Taguchi L9 (34) nhằm giảm số lượng thí nghiệm nhưng vẫn đảm bảo tính đại diện của dữ liệu. Bốn thông số công nghệ gồm mật độ in, nhiệt độ đầu phun, góc infill và độ dày lớp in được khảo sát. Dữ liệu thực nghiệm từ thử nghiệm xoắn được sử dụng để huấn luyện và kiểm chứng mô hình ANN. Kết quả cho thấy mô hình có độ chính xác cao và phản ánh tốt quan hệ phi tuyến giữa thông số công nghệ và mô men xoắn.

  • MÔ PHỎNG QUỸ ĐẠO TÊN LỬA ĐẠN ĐẠO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Lê Hữu Ban, TS. Nguyễn Nam Quý
    129

    Bài báo này trình bày một mô hình toán học mô phỏng quỹ đạo của tên lửa đạn đạo, có xét đến các yếu tố vật lý quan trọng như lực cản khí động học, sự thay đổi mật độ khí quyển theo độ cao và ảnh hưởng của lực Coriolis do sự quay của Trái Đất. Hệ phương trình chuyển động được giải bằng phương pháp số Euler để mô phỏng quỹ đạo bay trong không gian hai chiều và ba chiều. Kết quả cho thấy lực cản không khí làm giảm đáng kể tầm bay và độ cao cực đại, trong khi lực Coriolis gây ra sai lệch phương ngang của quỹ đạo. Mô hình đề xuất có ưu điểm về tính đơn giản, hiệu quả tính toán và phù hợp cho các bài toán mô phỏng.

  • TÍNH TOÁN QUỸ ĐẠO BOM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ XẤP XỈ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Lê Hữu Ban, TS. Nguyễn Nam Quý
    133

    Bài báo trình bày phương pháp tính toán các tham số quỹ đạo của bom hàng không bằng cách sử dụng các hệ số xấp xỉ. Thay vì giải hệ phương trình vi phân phi tuyến phức tạp mô tả chuyển động của vật thể trong khí quyển, phương pháp xấp xỉ được đề xuất nhằm giảm đáng kể thời gian tính toán mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết. Trong nghiên cứu, các phương trình chuyển động có xét đến lực cản không khí được sử dụng để tạo dữ liệu chuẩn. Trên cơ sở đó, phương pháp bình phương tối thiểu được áp dụng để xây dựng các hàm xấp xỉ mô tả mối quan hệ giữa các tham số ban đầu (độ cao thả, vận tốc, góc thả) và các đại lượng đầu ra (tầm bay, thời gian bay). Kết quả cho thấy phương pháp xấp xỉ có thể thay thế hiệu quả phương pháp giải số trong nhiều bài toán thực tế, đặc biệt trong các hệ thống yêu cầu tính toán nhanh theo thời gian thực.

  • MÔ HÌNH HÓA TRƯỜNG SAI SỐ VÀ BÙ SAI LỆCH VỊ TRÍ CỦA ROBOT IRB120 BẰNG XỬ LÝ ẢNH VÀ HỌC MÁY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Dương Thị Thảo, Phạm Thành Long, Đỗ Thế Vinh
    137

    Sai số định vị tuyệt đối của robot công nghiệp chuỗi hở phát sinh do sai lệch hình học, sai số lắp ráp và sai số truyền động tích lũy qua nhiều bậc khớp. Sai số này phân bố không đồng đều trong không gian làm việc và hình thành trường sai lệch phi tuyến tại điểm công tác cuối (Tool Center Point - TCP). Bài báo đề xuất phương pháp mô hình hóa trường sai số vị trí TCP của robot ABB IRB120, giữ nguyên cấu trúc hệ điều khiển của robot và cách sử dụng thiết bị, chỉ thay đổi quỹ đạo khâu cuối nhằm bù lại sai số nói trên. Sử dụng hai kênh đo vị trí điểm cuối độc lập với nhau là kênh đo theo encoder của robot và kênh đo không tiếp xúc bằng camera công nghiệp có độ phân giải cao để xác định sai số điểm cuối. Kết quả thực nghiệm cho thấy sai số trung bình giảm từ 0,45 mm xuống 0,21 mm sau khi bù, tương đương mức cải thiện hơn 50%. Phương pháp có chi phí thấp, dễ áp dụng thực tế và không yêu cầu thay đổi phần cứng robot.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA DÒNG CHẢY THỨ CẤP ĐẾN CÁC THÔNG SỐ NHIỆT CỦA THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT DẠNG ỐNG XOẮN ĐẶT THEO PHƯƠNG NGANG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Mạnh Chiều, Nguyễn Đức Bình
    145

    áp của thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng ống xoắn và ống thẳng có cùng thông số và đặt ở vị trí tương đương. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp mô phỏng bằng phần mềm Ansys Fluent. Nghiên cứu cho thấy do sự hình thành dòng chảy cuộn xoắn thứ cấp trong ống xoắn do tác động của lực ly tâm, hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị sử dụng ống xoắn cao hơn đáng kể so với sử dụng ống thẳng nhưng tổn thất áp suất của dòng chất lưu cũng lớn hơn. Trong khi đó, thiết bị sử dụng ống xoắn có tổn thất exergy giảm và hiệu suất exergy tăng nhẹ so với thiết bị sử dụng ống thẳng.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH NHIỆT ĐỘNG HỌC CỦA KÉT CHỨA KHÍ HÓA LỎNG TRONG QUÁ TRÌNH BƠM VÀ NHẬN HÀNG TRÊN TÀU LNG/LPG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Dương Xuân Quang
    150

    Nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng nhiệt động học cho két chứa LNG/LPG trên nền tảng MATLAB Simulink nhằm phân tích sự tương tác giữa truyền nhiệt, biến đổi pha và biến thiên áp suất. Kết quả cho thấy nhiệt xâm nhập từ môi trường gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt rõ rệt, thúc đẩy quá trình tích lũy năng lượng tại không gian hơi và hình thành khí bay hơi (BOG). Áp suất trong két tăng phi tuyến và đạt ngưỡng giới hạn thiết kế 1.0 MPa sau 22.5 giờ lưu trữ, cung cấp cơ sở định lượng để xác định thời gian lưu trữ an toàn (holding time). Phân tích nguồn nhiệt xác nhận truyền nhiệt qua thành vỏ là cơ chế chi phối chính (41.9%), bên cạnh đóng góp từ hệ thống đường ống và phản ứng nội sinh. Mô hình này là công cụ hiệu quả để dự báo đặc tính nhiệt động, hỗ trợ tối ưu hóa vận hành và an toàn cho tàu LNG/LPG.

  • NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG SỐ CHỖ ĐỖ XE CHO TẦNG HẦM CHUNG CƯ CŨ BẰNG HỆ THỐNG ĐỖ XE CƠ KHÍ 2 TẦNG THẤP (DƯỚI 3 M)

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Phạm Anh Tuấn, TS. Nguyễn Anh Ngọc
    157

    Sự gia tăng phương tiện cá nhân tại các đô thị lớn đã gây áp lực nghiêm trọng lên hạ tầng giao thông tĩnh, đặc biệt tại các tầng hầm chung cư cũ với chiều cao hạn chế (dưới 3 m). Bài báo đề xuất hệ thống đỗ xe cơ khí 2 tầng thấp, áp dụng cơ cấu nâng nghiêng, nhằm tăng số lượng chỗ đỗ xe trong các tầng hầm hiện hữu. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát hiện trạng, lựa chọn xe mẫu, xây dựng mô hình kết cấu 3D, mô phỏng động học và tính toán kết cấu thép. Kết quả sơ bộ cho thấy giải pháp đề xuất có khả năng tăng số chỗ đỗ xe 50 - 70%, ứng suất lớn nhất 106.5 MPa và biến dạng lớn nhất 5.47 mm, đảm bảo độ cứng và tính ổn định trong phạm vi tải trọng khảo sát. Bài báo cũng thảo luận ưu nhược điểm, khả năng tối ưu hóa kết cấu và hướng phát triển tiếp theo. Nghiên cứu là cơ sở khoa học ban đầu cho việc phát triển sản phẩm nội địa hóa, giải quyết bài toán nhà đỗ xe thấp trong đô thị Việt Nam.

  • NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LÃO HÓA VÀ QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI CỦA MÁY XÂY DỰNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    PGS.TS.NGND. Nguyễn Đăng Điệm, TS. Nguyễn Anh Ngọc
    162

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu một chuyên đề khoa học thuộc lĩnh vực máy xây dựng. Nội dung bài báo giới thiệu các mô hình lý thuyết mô tả quá trình lão hóa và quá trình phục hồi của máy xây dựng trong cả thời gian hoạt động của máy. Các mô hình này không những phản ánh một tình trạng thực tế xảy ra đối với máy xây dựng, mà còn có ý nghĩa giúp cho người sử dụng máy có biện pháp cần thiết để nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của máy; mặt khác giúp cho các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có tài liệu tham khảo bổ ích trong công tác học tập nghiên cứu của mình.

  • ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC DỰ ĐOÁN ẢNH HƯỞNG CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT KHI GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN VẬT LIỆU X12M

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Thành Nhân
    168

    Bằng cách tiến hành thực nghiệm và sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, một mô hình toán học được xây dựng nhằm dự đoán Ra dựa trên các thông số gia công. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các thông số công nghệ U, I và T (Độ căng dây) đến độ nhám bề mặt (Ra) khi gia công thép X12M theo phương pháp gia công tia lửa điện sử dụng điện cực dây. Kết quả cho thấy khi tăng cường độ dòng điện I và điện áp U thì độ nhám bề mặt Ra có xu hướng tăng, trong khi sức căng dây T tăng thì độ nhám bề mặt Ra giảm. Thông qua phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất một dải giá trị hợp lý cho các thông số chế độ cắt giúp nâng cao chất lượng bề mặt và hiệu suất sản xuất, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm tối ưu hóa quy trình gia công tia lửa điện bằng điện cực dây.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ TỚI CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG CỦA THÉP 9XC BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG TIA LỬA ĐIỆN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Thành Nhân, Mạc Thanh Tùng
    173

    Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các thông số công nghệ U, I và T (Độ căng dây) đến độ nhám bề mặt (Ra) khi gia công thép 9XC bằng phương pháp gia công tia lửa điện sử dụng điện cực dây. Bằng cách tiến hành thực nghiệm và sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, một mô hình toán học được xây dựng nhằm dự đoán Ra dựa trên các thông số gia công. Kết quả cho thấy khi tăng cả 3 yếu tố cường độ dòng điện I, điện áp U và độ căng dây T (đồng nghĩa với việc tốc độ cắt tăng) thì chiều cao nhấp nhô tế vi bề mặt Ra, Rz tăng. Thông qua phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất một dải giá trị hợp lý cho các thông số chế độ cắt giúp nâng cao chất lượng bề mặt và hiệu suất sản xuất, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm tối ưu hóa quy trình gia công tia lửa điện bằng điện cực dây.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN KÍCH THÍCH VÀ TỐC ĐỘ QUAY TỚI MÔ MEN VÀ CÔNG SUẤT CỦA PHANH DÒNG ĐIỆN XOÁY 50 KW

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Công Thuật, Hoàng Mạnh Cường
    178

    Bài báo phân tích ảnh hưởng của dòng điện kích từ và tốc độ quay đến mô men và công suất của phanh dòng điện xoáy (ECB) 50 kW sử dụng trong bệ thử động cơ. Mô hình điện từ lý thuyết dựa trên mô hình Wouterse mở rộng được xây dựng nhằm mô tả mối quan hệ giữa dòng kích từ, mật độ từ thông và dòng điện xoáy trong rotor, có xét đến hiệu ứng bề mặt ở tốc độ cao. Các quan hệ đặc trưng được khảo sát bằng MATLAB. Kết quả cho thấy trong vùng chưa bão hòa từ, mô men phanh tỷ lệ với bình phương dòng kích từ và tuyến tính theo tốc độ quay, trong khi công suất tăng theo bình phương tốc độ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho thiết kế sơ bộ và định hướng lựa chọn chế độ vận hành tối ưu của ECB.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ TỚI QUÁ TRÌNH LÀM MÁT PHANH DÒNG ĐIỆN XOÁY 50 KW

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Công Thuật, Phạm Hùng Cường
    183

    Bài báo khảo sát ảnh hưởng của các thông số chính đến quá trình làm mát của phanh dòng điện xoáy công suất 50 kW sử dụng trong bệ thử động cơ. Do phần lớn công suất cơ được chuyển hóa thành nhiệt trong rotor, việc kiểm soát nhiệt độ là yếu tố quan trọng đảm bảo vận hành ổn định và độ bền hệ thống. Mô hình nhiệt đơn giản được xây dựng dựa trên các cơ chế truyền nhiệt như dẫn nhiệt và đối lưu nhằm đánh giá ảnh hưởng của công suất phanh, tốc độ quay… đến nhiệt độ của ECB. Kết quả cho thấy hệ số đối lưu và công suất phanh là các yếu tố ảnh hưởng quyết định khả năng tản nhiệt. Kết quả là cơ sở cho thiết kế và tối ưu hệ thống làm mát ECB.

  • PHÂN TÍCH ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA BỒN SẤY CHÂN KHÔNG TIẾT DIỆN TRÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bành Quốc Nguyên, Cao Xuân Hiếu, Dương Thị Trúc Giang
    188

    Nghiên cứu này trình bày việc phân tích độ bền và độ ổn định kết cấu của bồn sấy chân không tiết diện tròn chịu áp suất ngoài thông qua phương pháp mô phỏng số (FEA). Đối tượng nghiên cứu là thân bồn hình trụ đường kính 990 mm, dài 1500 mm, chế tạo từ thép SS400. Ba phương án chiều dày vỏ (3mm, 5mm, 8mm) được khảo sát dưới tải trọng chênh lệch áp suất 74 cmHg. Kết quả mô phỏng trên phần mềm COMSOL Multiphysics cho thấy, mặc dù tất cả các phương án đều thỏa mãn điều kiện bền dẻo theo tiêu chuẩn Von Mises (σmax < σyield), nhưng phương án vỏ mỏng 3mm tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định (buckling) cao với hệ số tải trọng tới hạn thấp (λ ≈ 3.56). Phân tích tổng hợp dựa trên cả ba tiêu chí: ứng suất, chuyển vị và ổn định đã xác định chiều dày 5mm là lựa chọn tối ưu, đảm bảo an toàn kỹ thuật với hệ số ổn định λ ≈ 9.86 mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế.

  • NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI CỦA ĐƯỜNG TRUNG HÒA KHI CHẤN VẬT LIỆU TẤM CÓ BÀO RÃNH V

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Thái Hà, Trần Anh Sơn
    195

    Đàn hồi ngược trong kim loại tấm là hiện tượng biến dạng đàn hồi phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo. Trong sản xuất, các thông số về bán kính chày, bề dày sản phẩm và thời gian giữ chày của thiết bị gia công gây tác động lớn tới góc đàn hồi ngược. Mục tiêu của bài báo là phân tích sự biến đổi của đường trung hòa khi chấn vật liệu tấm, có bào rãnh V trên vật liệu là thép không gỉ SUS304. Thí nghiệm được thực hiện theo thiết kế Taguchi L9 với các tham số khác nhau về bề dày, thời gian giữ chày và chiều sâu rãnh bào để đánh giá các thông số ảnh hưởng tới đàn hồi ngược ở góc uốn của chi tiết tấm. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng chiều sâu rãnh bào của vật liệu ảnh hưởng tới các thông số quá trình gia công uốn kim loại tấm.

  • KẾT CẤU CHÂN ĐỠ CẦN TRỤC QUAYSIDE CONTAINER CRANE (QC), SHIP TO SHORE CRANE (STS) VỚI CÁC TÀU CHỞ CONTAINER TRỌNG TẢI LỚN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thị Xuân Hương, Phạm Thị Yến
    201

    Các tàu trọng tải lớn chở container hiện nay có kích thước rất lớn về cả chiều dài, chiều rộng và chiều sâu, chiều cao, nên cũng đặt ra yêu cầu cho các cảng biển tiếp nhận về bố trí bến bãi, cầu tàu làm hàng, cùng các phương tiện, máy, thiết bị xếp dỡ phù hợp. Để tăng chiều cao nâng, tầm với cho các cần trục xếp dỡ container trên các tàu này, hướng nghiên cứu về sử dụng các cần trục này trong thực tế không chỉ giới hạn ở kết cấu bến bãi, mà cả về thay đổi kết cấu cần trục. Bài báo này trình bày các kết cấu thường gặp của cần trục quay crane, ship to shore phù hợp theo nhu cầu sử dụng các tàu container cỡ lớn, siêu trường, siêu trọng.

  • NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THIẾT BỊ THỬ VÀ KIỂM TRA KIM PHUN TRONG HỆ THỐNG CẤP NHIÊN LIỆU COMMON RAIL TRÊN ĐỘNG CƠ DIESEL CỠ NHỎ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Văn Hoàn
    207

    Động cơ đốt trong sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu Common Rail sẽ không có giới hạn về dải vòng quay và dải công suất làm việc tối ưu do ECU hoàn toàn chủ động được cả về thời điểm cấp và lượng cấp nhiên liệu cho động cơ. Vì vậy, động cơ sẽ luôn được tối ưu về hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các chế độ hoạt động. Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm vượt trội so với hệ thống cung cấp nhiên liệu truyền thống thì Common Rail sẽ yêu cầu về nhiên liệu khắt khe hơn về cả nhiệt trị cháy và độ sạch, hệ thống phức tạp và hiện đại sẽ yêu cầu trình độ khai thác cao hơn, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa cũng yêu cầu những người thợ phải qua đào tạo và cần có những thiết bị chuyên dùng để có thể khám và sửa chữa những hư hỏng thông thường và bất thường trong quá trình sử dụng.

  • NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT THIẾT BỊ TỔNG THỂ (OEE) TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT CƠ KHÍ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Ngô Gia Việt
    213

    Trong kỷ nguyên công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tối ưu hóa năng lực sản xuất là yếu tố quan trọng và sống còn đối với các doanh nghiệp cơ khí. Nghiên cứu này tập trung phân tích và đánh giá chỉ số Hiệu suất thiết bị tổng thể (Overall Equipment Effectiveness - OEE) nhằm nhận diện và định lượng các tổn thất trong quá trình vận hành máy móc. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ các hệ thống máy gia công cơ khí (máy CNC, máy đột dập, hệ thống bọc/mạ), nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp cơ khí thường đối mặt với thách thức lớn về Tỷ lệ hiệu suất (Performance) do tốc độ vận hành không đạt thiết kế và thời gian dừng máy chuẩn bị sản xuất kéo dài. Kết quả đánh giá thực nghiệm cho thấy chỉ số OEE trung bình trong lĩnh vực này dao động quanh mức 60-70%, thấp hơn đáng kể so với tiêu chuẩn chung (85%). Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp chiến lược như áp dụng bảo trì năng suất toàn diện (TPM) và công cụ chuyển đổi nhanh (SMED) để nâng cao hiệu suất đối với ngành sản xuất cơ khí.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT CỔ KHUỶU CỦA TRỤC KHUỶU ĐỘNG CƠ TÀU THỦY TRONG QUÁ TRÌNH MÀI BẰNG MÁY DI ĐỘNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tô Trọng Hiển, Mai Thế Trọng, Hoàng Văn Mười
    221

    Việc sửa chữa trục khuỷu của các động cơ tàu thuỷ cỡ lớn bằng thiết bị mài di động được coi là giải pháp tối ưu, vì phương pháp này giảm đáng kể thời gian và chi phí sửa chữa bằng cách mài bề mặt cổ trục khuỷu mà không cần tháo rời trục khuỷu ra khỏi động cơ. Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến các thông số độ nhám bề mặt khi mài cổ trục khuỷu bằng thiết bị mài di động. Các thực nghiệm đã được tiến hành để thiết lập mô hình hồi quy bậc hai nhằm dự đoán độ nhám bề mặt. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt trong quá trình mài: tăng tốc độ máy mài quay quanh cổ khuỷu, chiều sâu mài hoặc kích thước hạt của đá mài dẫn đến độ nhám bề mặt mài tăng. Trong khi đó, khi tăng tốc độ đá mài từ 25 đến 35 m/s thì độ nhám bề mặt mài giảm, nhưng khi tốc độ vượt quá 35 m/s thì độ nhám bề mặt sẽ tăng. Điều này cho thấy tốc độ quay tối ưu của đá mài trong điều kiện thí nghiệm là 35 m/s cho độ nhám bề mặt mài nhỏ nhất. Kết quả cung cấp hướng dẫn có giá trị cho việc lựa chọn các thông số mài phù hợp trong việc sửa chữa trục khuỷu động cơ tàu thuỷ.

  • MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG DÂY CHUYỀN SMT NHẰM PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT VÀ XÁC ĐỊNH NÚT THẮT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Minh Ngọc, Nguyễn Thị Minh Anh
    227

    Bài báo trình bày nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng dây chuyền SMT nhằm phân tích năng suất và xác định nút thắt trong sản xuất công nghiệp. Trên cơ sở dữ liệu thực tế của một dây chuyền lắp ráp bảng mạch điện tử gồm 750 PCB đầu vào, nghiên cứu xây dựng mô hình mô phỏng sự kiện rời rạc bằng phần mềm ARENA Rockwell để mô tả dòng dịch chuyển của sản phẩm qua các công đoạn chính như in kem hàn, kiểm tra SPI, gắn linh kiện, kiểm tra quang học và hàn hồi lưu. Kết quả phân tích cho thấy thời gian một PCB đi qua toàn bộ dây chuyền xấp xỉ 10,54 phút, trong khi tổng thời gian hoàn thành lô sản xuất khoảng 12,68 giờ trong điều kiện vận hành cơ sở. Phân tích năng lực xử lý cho thấy cụm máy gắn linh kiện, đặc biệt là PnP1 và PnP2, là nhóm công đoạn có nguy cơ trở thành nút thắt theo thiết kế. Tuy nhiên, với tốc độ cấp liệu hiện tại là 60 PCB/giờ, công đoạn đầu vào đang đóng vai trò giới hạn nhịp sản xuất thực tế của toàn dây chuyền. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình hóa và mô phỏng là công cụ hữu ích trong đánh giá đặc điểm vận hành, nhận diện nút thắt và hỗ trợ định hướng cải tiến dây chuyền SMT trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MES TRONG CẢI TIẾN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CƠ KHÍ Ở VIỆT NAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Anh Đức, Phạm Minh Ngọc
    234

    Bài báo đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống điều hành sản xuất MES (Manufacturing Execution System) trong cải tiến quản lý chất lượng tại một số doanh nghiệp sản xuất cơ khí ở Việt Nam thông qua ba trường hợp nghiên cứu điển hình được mã hóa ẩn danh. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là nghiên cứu trường hợp kết hợp với so sánh trước-sau áp dụng MES dựa trên các chỉ số như tỷ lệ hàng NG Final, tỷ lệ lỗi công đoạn, tỷ lệ khiếu nại khách hàng và tỷ lệ lỗi theo tiêu chí kỹ thuật. Kết quả cho thấy, trước khi áp dụng MES, các doanh nghiệp đều gặp những hạn chế như thu thập dữ liệu thủ công, thông tin phân tán và khó kiểm soát sai lỗi kịp thời. Sau khi triển khai MES kết hợp với các giải pháp như số hóa dữ liệu kiểm tra, quản lý bản vẽ, barcode, QMS điện tử, control chart, Poka-Yoke, đào tạo kỹ năng và 5S, các chỉ số chất lượng đều được cải thiện tích cực. Kết quả nghiên cứu cho thấy MES góp phần chuẩn hóa quy trình, tăng khả năng truy xuất, kiểm soát lỗi tại nguồn và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

  • MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN PHÂN CẤP CHO ROBOT HAI CHÂN GẮN BÁNH XE SỬ DỤNG LQR VÀ PID

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Tiến Dũng, Lê Xuân Giang, Trần Nguyên Bình, Đồng Văn Duy, Lê Bảo Việt, Dư Tuấn Đạt
    242

    Nghiên cứu này trình bày việc mô hình hóa và mô phỏng điều khiển phân cấp cho robot hai chân gắn bánh xe (WBR). Hệ thống được mô hình hóa như một con lắc ngược có bánh với động lực học phụ thuộc cấu hình. Một cấu trúc điều khiển phân cấp được xây dựng, trong đó LQR được sử dụng để ổn định cân bằng, trong khi các bộ điều khiển PID điều chỉnh chiều dài chân ảo, góc roll và góc yaw. Ngoài ra, Virtual Model Control được sử dụng để ánh xạ lực trong không gian nhiệm vụ sang mô-men khớp. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp đề xuất giúp hệ duy trì ổn định trên địa hình thay đổi, bám sát vận tốc mong muốn và điều khiển hiệu quả các góc nghiêng của thân xe cũng như góc yaw.

  • ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ QUÁ NHIỆT ĐẾN HIỆU SUẤT VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG LÀM LẠNH NÉN HƠI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Cao Ngọc Vi, TS. Thẩm Bội Châu
    248

    Bài báo tập trung phân tích nhiệt động lực học nhằm đánh giá tác động của độ quá nhiệt trước cửa nạp (ΔTsh) của hơi môi chất đến các thông số nhiệt động của môi chất, công nén riêng và hệ số làm lạnh (COP) của hệ thống làm lạnh nén hơi. Mô phỏng được thực hiện cho môi chất R134a và mở rộng so sánh với các môi chất thay thế tiềm năng gồm R1234yf, R290 (Propan) và R717 (Amoniac). Kết quả cho thấy, đối với chu trình cơ bản có xét đến hiệu ứng làm lạnh từ quá trình quá nhiệt trong dàn bay hơi, COP của R134a có xu hướng tăng nhẹ từ 1.732 lên 1.788. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn định lượng về sự đánh đổi giữa hiệu quả năng lượng và giới hạn vận hành an toàn của máy nén.

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐÓNG MỞ BƯỚM GIÓ CHO QUẠT GIÓ BUỒNG MÁY TRÊN TÀU BIỂN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đặng Thanh Tùng, Trần Văn Thắng
    253

    Trên tàu biển, bên cạnh các hệ thống phục vụ cho hệ động lực, các hệ thống phụ khác cũng đóng vai trò quan trọng trong khai thác tàu. Đối với buồng máy, hệ thống thông gió là một trong những hạng mục quan trọng được kiểm tra bởi Cảng vụ (Port State Control – PSC) trong các đợt kiểm tra tuân thủ Công ước SOLAS. Thực tế khai thác cho thấy nhiều tàu biển, đặc biệt là tàu cũ, các lỗi bướm gió quạt gió buồng máy bị kẹt, hư hỏng hoặc không đáp ứng yêu cầu dừng khẩn cấp trong tình huống cháy nổ chiếm đa số. Nguyên nhân chủ yếu là do môi trường làm việc của tàu khắc nghiệt có độ ẩm cao và chứa muối làm cho tuổi thọ của trang thiết bị giảm nhanh theo thời gian, cùng với đó là do kết cấu của tàu, các vị trí lắp đặt quạt gió và bướm gió gây khó khăn trong công tác kiểm tra và bảo dưỡng, đặc biệt là các quạt gió sử dụng cơ cấu điều khiển bướm gió thủ công. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả giới thiệu giải pháp công nghệ tự động hóa điều khiển bướm gió quạt thông gió buồng máy, tích hợp bộ truyền động điện – khí nén, cảm biến hành trình, nhằm thay thế phương thức vận hành thủ công truyền thống. Hệ thống có khả năng đóng/mở đồng bộ nhiều bướm gió trong 12-15 giây, bảo đảm tính năng Emergency Shut-down theo quy định SOLAS II-2/Reg.29 và loại bỏ nguy cơ sai sót do con người. Mô hình thiết kế có thể ứng dụng trực tiếp trên các tàu hiện hữu mà không cần thay đổi kết cấu ống gió.

  • NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÁY PHAY CNC TÍCH HỢP IN 3D FDM PHỤC VỤ CHẾ TẠO MẪU NHANH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Huy Hoàng, Nguyễn Xuân Hiếu, Vũ Thị Thu Trang
    261

    Bài báo trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống máy phay CNC tích hợp công nghệ in 3D FDM nhằm tối ưu hóa không gian và chi phí cho các hoạt động đào tạo và chế tạo mẫu nhanh. Nghiên cứu tập trung vào việc tính toán động lực học để xác định công suất động cơ trục chính, lựa chọn hệ thống truyền động vít me bi và ray dẫn hướng nhằm đảm bảo độ chính xác chuyển động. Cấu trúc khung máy được phân tích ứng suất và độ biến dạng bằng phần mềm SAP2000 để đảm bảo tính ổn định dưới tải trọng thực tế. Điểm tích hợp của nghiên cứu là việc phát triển hệ thống điều khiển kép kết hợp giữa board Mach3 cho CNC và Arduino Uno R3 chạy firmware Marlin cho in 3D, cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa hai chức năng gia công cắt gọt và sản xuất bồi đắp trên cùng một thiết bị. Kết quả thử nghiệm cho thấy máy hoạt động ổn định, tạo ra sản phẩm mẫu đạt yêu cầu về độ chính xác, khẳng định khả năng ứng dụng cao trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và sản xuất.

  • NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TẠO MẢNH SÁT THƯƠNG CHO ĐẠN LỰU PHÓNG 30 MM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP VUỐT BIẾN MỎNG THÀNH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Thế Nghiệp
    269

    Khả năng tiêu diệt sinh lực địch của các loại đạn sát thương là do tác dụng của mảnh văng và của sóng xung kích khi đạn nổ. Áp suất sóng xung kích giảm rất nhanh khi ra xa điểm nổ, vì vậy khả năng sát thương chủ yếu do tác dụng của mảnh văng. Trong bài báo này, tác giả giới thiệu các phương pháp tạo mảnh sát thương cho đạn lựu phóng 30mm bắn trên súng AGS-17. Đề xuất phương án tạo mảnh sát thương bằng phương pháp dập vuốt nguội biến mỏng thành trên trang thiết bị hiện có trong nước. Trên cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo, tác giả đã xác định các tham số công nghệ, thiết kế chế tạo trang bị dụng cụ và tiến hành chế thử sản phẩm. Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng và kiểm chứng trong đề tài “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo đạn lựu phóng DLP-21 theo mẫu của nước ngoài bắn trên súng phóng lựu AGS-17”, mở ra triển vọng áp dụng trong sản xuất loạt đạn lựu phóng và các loại đạn sát thương.

  • ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN YOLO KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG HÌNH ẢNH TRONG VIỆC KIỂM TRA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TRÊN BẢNG MẠCH IN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Hà An, Nguyễn Hồng Lĩnh, Quách Hùng, Phạm Xuân Mỹ
    274

    Bài báo này trình bày việc thiết kế và chế tạo thiết bị kiểm tra mạch Buck tự động dựa trên công nghệ thị giác máy tính, sử dụng camera và thuật toán YOLO kết hợp với phương pháp căn chỉnh ảnh SIFT và đối sánh mẫu nhằm nhận diện và phát hiện các lỗi thiếu hoặc sai lệch linh kiện trên bo mạch in (PCB), thay thế phương pháp kiểm tra thủ công. Hệ thống cho phép phân loại sản phẩm theo thời gian thực (OK/NG) với thời gian xử lý từ 200-500 ms cho mỗi bo mạch, đáp ứng yêu cầu vận hành trong thực tế. Giải pháp đề xuất góp phần nâng cao độ chính xác, tính nhất quán trong kiểm tra và giảm sự phụ thuộc vào nhân công.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG THAM SỐ HÌNH HỌC MẶT CẮT DẦM CHỦ DẠNG TỔ HỢP CỦA CẦU TRỤC HAI DẦM TẠI VIỆT NAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Đoàn Văn Tú, KS. Hoàng Văn Dựng
    280

    Các nghiên cứu về kết cấu trong tính toán thiết kế cầu trục là cơ sở quan trọng trong việc sản xuất cầu trục tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng mô hình phần tử hữu hạn (PTHH) kết cấu thép cầu trục hai dầm để xác định khả năng chịu lực của kết cấu. Trên cơ sở đó, phân tích đa tham số hình học của mặt cắt dầm chính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng tham số đến nội lực và đề xuất kích thước mặt cắt hợp lý. Kết quả là cơ sở cho việc nghiên cứu các mô hình xấp xỉ xác định nhanh nội lực của kết cấu, tối ưu hóa về thời gian tính toán.

  • PHÁT TRIỂN LOGISTICS THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Phạm Ngọc Thủy, ThS. Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    288

    Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, logistics thông minh đang trở thành xu hướng quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hệ thống logistics và nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng. Việc ứng dụng các công nghệ như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối và học máy không chỉ làm thay đổi phương thức vận hành logistics truyền thống mà còn mở ra khả năng tối ưu hóa toàn diện các hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa. Bài viết tập trung phân tích thực trạng phát triển logistics thông minh tại Việt Nam trong những năm gần đây, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm của một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới nhằm rút ra bài học tham khảo cho Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp, kết hợp với phương pháp so sánh để làm rõ mức độ phát triển, đặc điểm triển khai và những vấn đề đặt ra đối với logistics thông minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành logistics Việt Nam đã có bước phát triển tích cực, từng bước ứng dụng công nghệ số trong quản lý kho bãi, vận tải và điều phối chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, logistics thông minh ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển, còn gặp nhiều hạn chế như hạ tầng logistics và hạ tầng số chưa đồng bộ, chi phí logistics còn cao, mức độ tự động hóa chưa cao và năng lực công nghệ của phần lớn doanh nghiệp logistics còn hạn chế. Bên cạnh đó, kinh nghiệm từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Đức cho thấy phát triển logistics thông minh đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chiến lược quốc gia, đầu tư hạ tầng, phát triển nền tảng dữ liệu và nâng cao năng lực doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy phát triển logistics thông minh tại Việt Nam trong thời gian tới.

  • NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN LỰC CẢN ĐỘNG CỦA NỀN ĐẤT TÁC DỤNG LÊN CỌC THÉP TRONG QUÁ TRÌNH HẠ CỌC BẰNG BÚA RUNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Văn Trung, Nguyễn Anh Ngọc
    298

    Bài báo đề xuất phương pháp lý thuyết xác định các thành phần lực cản động của nền đất tác dụng lên cọc thép trong quá trình hạ cọc bằng búa rung. Phương pháp này xem xét tương tác giữa cọc thép và đất, bao gồm lực cản thành cọc và lực cản mũi cọc, dựa trên các mô hình cơ học đất: đàn hồi tuyến tính, đàn hồi phi tuyến, đàn-dẻo và đàn-dẻo-nhớt. Kết quả tính toán minh họa quá trình hạ cọc ván thép bằng búa rung, cho thấy lực cản động thay đổi theo chiều sâu và đặc trưng đất. Phương pháp đề xuất có thể sử dụng để tính toán thiết kế hoặc lựa chọn búa rung phù hợp trong thi công cọc thép tại Việt Nam.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN LỰC CẮT KHI GIA CÔNG HỢP KIM NHÔM A2024 TRÊN MÁY PHAY CNC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Văn Trúc
    307

    Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến lực cắt khi phay hợp kim nhôm A2024 trên máy phay CNC. Thí nghiệm được thực hiện với các thông số cắt gồm vận tốc cắt v, lượng chạy dao s và chiều sâu cắt t. Lực cắt trong quá trình gia công được đo để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số công nghệ. Từ kết quả thực nghiệm, mô hình toán học mô tả mối quan hệ giữa lực cắt thành phần Px và các thông số v, s, t đã được xây dựng, làm cơ sở lựa chọn chế độ cắt hợp lý và nâng cao hiệu quả gia công.

  • NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG SỐ DÒNG PHUN NHIÊN LIỆU CNG RỐI XOÁY TRONG BUỒNG ĐỐT LÒ HƠI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thanh Hào
    311

    Bài báo trình bày một ứng dụng của phương pháp mô phỏng số dòng phun nhiên liệu CNG rối xoáy trong buồng đốt lò hơi dùng để tính toán kích thước buồng đốt mà trước đây khả năng nghiên cứu duy nhất và là cơ sở để thiết kế buồng đốt đều bằng thực nghiệm, điều này đòi hỏi tiêu tốn nhiều công sức, chi phí và phương tiện thực hiện mô hình. Các nghiên cứu mô phỏng số này cho phép xác định các thông số hình học cơ bản của ngọn lửa, dự báo giới hạn thay đổi của các thông số, đảm bảo sự tối ưu và hiệu quả của quá trình cháy.

  • THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT BỀN VỮNG CHO HỆ THỐNG PHANH ABS THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI KHỐI LƯỢNG XE

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Đức Trung, ThS. Tạ Thị Thanh Huyền, Bùi Minh Nghĩa, Trần Văn Khang, PGS.TS. Trần Văn Như
    315

    Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) là thiết yếu cho an toàn phương tiện, nhưng hiệu suất bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi khối lượng xe. Bài báo này đề xuất giải pháp sử dụng bộ điều khiển trượt (SMC) bền vững, được thiết kế đặc biệt để giải quyết vấn đề này. Luật điều khiển xây dựng cho mô hình ABS 1/4 xe, sử dụng thông tin về khoảng giới hạn khối lượng từ mmin đến mmax để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất duy trì độ trượt thực tế theo độ trượt mong muốn (λd ≈ 0.2) bất chấp tải trọng thay đổi. Mô phỏng trong MATLAB/Simulink kiểm chứng hiệu quả của phương pháp. Kết quả cho thấy bộ điều khiển duy trì độ trượt mong muốn với sai số RMSE thấp (từ 0.008 đến 0.052) và thời gian đáp ứng chấp nhận được (từ 0.6s đến 2.6s) khi khối lượng xe thay đổi từ 190kg đến 230kg. Nghiên cứu khẳng định bộ điều khiển SMC bền vững đề xuất thể hiện tính hiệu quả và bền vững cao đối với bất định khối lượng, mang lại tiềm năng cải thiện an toàn phanh cho xe có tải trọng biến động.

  • VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN NGƯỢC ĐỘNG LỰC HỌC BAY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Nam Quý
    322

    Trong thực tế thiết kế chế tạo các khí cụ bay (tên lửa, đạn,...) một vấn đề hết sức cấp thiết là tính toán, thiết kế sao cho khí cụ bay thực hiện theo quỹ đạo mong muốn. Về mặt động lực học, đây là bài toán ngược, nghĩa là phải đi tìm kết cấu, động lực học và điều khiển khí cụ bay để đạt được nhiệm vụ đặt ra. Bài báo này đặt ra nhiệm vụ giải quyết một phần của bài toán ngược phức tạp đó, cụ thể là theo yêu cầu về quỹ đạo phải tìm lực đẩy động cơ P(t), góc tấn α(t) và góc kren γ(t) của khí cụ bay sao cho khí cụ bay thực hiện được quỹ đạo bay mong muốn.

  • ĐÁNH GIÁ TÍNH DẪN HƯỚNG CỦA Ô TÔ SỬ DỤNG HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH NGANG CHỦ ĐỘNG Ở CẢ HAI TRỤC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Tạ Thị Thanh Huyền, ThS. Phạm Trung Dũng
    327

    Nghiên cứu này đánh giá tính dẫn hướng của ô tô sử dụng hệ thống ổn định ngang chủ động với bộ điều khiển PID. Mô hình động lực học toàn xe được xây dựng có xét đến hệ thống ổn định ngang chủ động tại cả hai trục với cơ cấu chấp hành điện – thủy lực. Bộ điều khiển PID được thiết kế dựa trên sai lệch vận tốc góc lắc ngang nhằm tạo mô men điều khiển cải thiện ổn định chuyển động. Các mô phỏng được thực hiện trong hai kịch bản điển hình gồm quay vòng đều ở vận tốc 60 km/h và đánh lái tránh chướng ngại vật ở vận tốc 120 km/h. Kết quả cho thấy hệ thống giúp giảm đáng kể góc lắc ngang và vận tốc lắc ngang thân xe, qua đó nâng cao độ ổn định chuyển động. Thông qua phân tích đồ thị pha và hệ số ổn định, hệ thống còn cho thấy khả năng đảm bảo tính dẫn hướng của ô tô.

  • MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM MÁY CẮT BÀN ĐA NĂNG CÓ KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH GÓC CẮT PHỤC VỤ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Triệu Quý Huy, Đặng Văn Hòa
    335

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế, chế tạo và đánh giá thực nghiệm máy cắt bàn đa năng có khả năng điều chỉnh góc cắt linh hoạt trong dải 0° đến 45° phục vụ trong sản xuất công nghiệp và dân dụng. Trên cơ sở khảo sát các dòng máy cắt phổ thông hiện nay, nhóm tác giả xác định các hạn chế chủ yếu về độ chính xác và sự thiếu linh hoạt khi thay đổi góc cắt. Mô hình máy mới được thiết kế bằng phần mềm CAD 3D, tối ưu hóa kết cấu bằng mô phỏng CAE để đảm bảo độ cứng vững, giảm rung động và duy trì độ ổn định của lưỡi cắt trong quá trình làm việc. Nguyên mẫu được chế tạo với các thông số kích thước bàn cắt 800×400 mm, dải góc nghiêng 0° - 45°, cơ cấu điều chỉnh sử dụng vít me - bản lề, động cơ công suất 1,0 - 1,5 kW. Kết quả thực nghiệm cho thấy sai lệch góc cắt không vượt quá ±0,3°, độ lặp lại đạt ±0,2, độ vuông góc tại 90° đạt 0,3 mm/300 mm đáp ứng các mục tiêu. Máy hoạt động ổn định, dễ điều chỉnh và an toàn. Nghiên cứu mở ra khả năng ứng dụng tại các xưởng cơ khí nhỏ, cơ sở sản xuất dân dụng và phục vụ đào tạo kỹ thuật.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CẮT VÀ GIA NHIỆT ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT KHI TIỆN THÉP SKD61 BẰNG DAO HSS

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đỗ Anh Tuấn, Hoàng Trung Kiên, Triệu Quý Huy
    341

    Thép SKD61 là loại thép dụng cụ làm nguội bằng không khí, sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp khuôn đúc và chịu nhiệt. Do độ cứng cao, việc gia công thép SKD61 bằng dao thép gió (HSS) có độ cứng thấp hơn phôi gặp nhiều khó khăn, dẫn đến mòn dao nhanh và chất lượng bề mặt kém. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các thông số cắt (tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) và quá trình gia nhiệt cảm ứng từ tại vùng cắt đến chất lượng bề mặt của chi tiết khi tiện thép SKD61 bằng dao HSS. Thông qua các thí nghiệm thực nghiệm và phân tích thống kê, kết quả cho thấy quá trình gia nhiệt có vai trò quan trọng trong việc giảm lực cắt, cải thiện độ nhẵn bề mặt và giảm tốc độ mòn dao.

  • PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA CÁNH TAY ROBOT NHẰM CẢI THIỆN ĐỘ CỨNG VỮNG ĐỘNG HỌC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Thùy Dung
    346

    Nghiên cứu sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích đặc trưng động lực học của cánh tay robot trong dải tần 1–200 Hz. Kết quả xác định ba tần số cộng hưởng chính tại khoảng 115 Hz, 158 Hz và 180 Hz, trong đó 158 Hz là tần số chủ đạo. Biến dạng và gia tốc tập trung chủ yếu tại các khớp nối và đầu cuối cánh tay, cho thấy nguy cơ rung động khi bị kích thích gần các tần số này. Các kết quả là cơ sở cho việc tối ưu hóa kết cấu và chiến lược điều khiển nhằm nâng cao độ ổn định và độ tin cậy của cánh tay robot.

  • PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA ROBOT 3-DOF DƯỚI TÁC ĐỘNG DAO ĐỘNG TỪ ĐỘNG CƠ DẪN ĐỘNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Thùy Dung
    350

    Nghiên cứu này trình bày mô phỏng động lực học của robot 3 bậc tự do khi chịu dao động cưỡng bức từ ba động cơ dẫn động, với mục tiêu đánh giá chuyển vị, vận tốc và gia tốc đáp ứng theo thời gian. Phân tích được thực hiện trong Abaqus/Standard với mô đun Dynamic–Implicit. Kết quả cho thấy biên độ dao động của robot đều nằm trong vùng vi mô, chứng tỏ robot có độ cứng cao và ít bị ảnh hưởng bởi rung động động cơ trong quá trình vận hành.

  • NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT DAO ĐỘNG CỦA HỆ ĐƯỜNG ỐNG VÀ KẾT CẤU BẰNG THIẾT BỊ TẮT CHẤN ĐỘNG LỰC ĐIỀU CHỈNH KHỐI LƯỢNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Anh Ngọc, ThS. Tống Đức Năng
    354

    Dao động của hệ đường ống và kết cấu cơ khí công nghiệp thường xuất hiện dưới tác động của các nguồn kích động tuần hoàn như rối dòng chảy, dao động áp suất và thiết bị quay. Do độ cản cơ học nhỏ, hệ dễ xảy ra cộng hưởng, làm tăng biên độ rung và ảnh hưởng đến độ bền, an toàn và độ tin cậy vận hành. Bài báo trình bày khả năng ứng dụng của thiết bị tắt chấn động lực điều chỉnh khối lượng (Tuned Mass Damper - TMD) như một giải pháp thụ động để kiểm soát dao động cộng hưởng của hệ đường ống. Nội dung tập trung vào cơ sở lý thuyết, quy trình thiết kế và khảo sát các tham số tối ưu của TMD. Kết quả cho thấy TMD có tiềm năng ứng dụng tốt trong thiết kế mới và cải tạo hệ cơ khí công nghiệp, đặc biệt trong những trường hợp cần hạn chế can thiệp vào kết cấu chính.

  • LỰA CHỌN VẬT LIỆU CHO DAO PHAY TRONG GIA CÔNG TỐC ĐỘ CAO SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỌNG SỐ ENTROPY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Văn Bình, Trần Ngọc Tiến
    359

    Lựa chọn vật liệu cho dao phay trong gia công tốc độ cao đóng vai trò quyết định đến chất lượng bề mặt, độ chính xác gia công, tuổi thọ dụng cụ và hiệu quả kinh tế. Trong điều kiện cắt khắc nghiệt với nhiệt độ và ứng suất cao, vật liệu dao cần đảm bảo độ cứng, khả năng chống mài mòn, độ bền cơ học, độ ổn định hóa học và tính kinh tế. Do tồn tại nhiều tiêu chí đánh giá có tính xung đột, bài toán lựa chọn vật liệu dao phay được xem là một vấn đề ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) phức tạp. Nghiên cứu này đề xuất một cách tiếp cận có hệ thống trong lựa chọn vật liệu dao phay bằng cách xây dựng ma trận quyết định bao gồm các phương án vật liệu khả thi và các tiêu chí đánh giá quan trọng. Trọng số của các tiêu chí được xác định khách quan bằng phương pháp Entropy, nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào đánh giá chủ quan. Sau đó, các phương pháp MCDM gồm TOPSIS, COCOSO và PROMETHEE II được áp dụng để xếp hạng các phương án vật liệu. Kết quả xếp hạng từ các phương pháp được so sánh nhằm kiểm chứng tính nhất quán và độ tin cậy của mô hình đề xuất. Kết quả nghiên cứu cho thấy silicon carbide là vật liệu tối ưu cho dao phay trong điều kiện gia công tốc độ cao, khi đạt thứ hạng cao nhất một cách nhất quán trong các phương pháp đánh giá. Nghiên cứu cung cấp một khung phương pháp luận tin cậy, có thể mở rộng cho các bài toán lựa chọn vật liệu trong lĩnh vực kỹ thuật chế tạo.

  • LỰA CHỌN ROBOT CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH TRONG MÔI TRƯỜNG MỜ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Văn Bình, Trần Ngọc Tiến
    367

    Robot công nghiệp ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong gia công, lắp ráp và logistics nhờ khả năng tăng năng suất, độ chính xác và an toàn. Tuy nhiên, robot hiện nay rất đa dạng về tải trọng, tầm với, độ lặp lại, tốc độ, tiêu thụ năng lượng và chi phí… khiến việc lựa chọn robot phù hợp trở thành một bài toán ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) có tính bất định cao. Nghiên cứu này đề xuất một khung đánh giá dựa trên lý thuyết tập mờ và phương pháp VIKOR nhằm xếp hạng và lựa chọn robot tối ưu theo quan điểm thỏa hiệp. Trước hết, ý kiến chuyên gia được biểu diễn bằng ngôn ngữ mờ (TFN) để thiết lập trọng số tiêu chí. Tiếp theo, mô hình VIKOR được áp dụng để tính các chỉ số thỏa hiệp và xếp hạng robot. Kết quả cho thấy, trong sáu phương án lựa chọn thì robot RB-3500 (R6) xếp hạng cao nhất, Robot RB-1200 (R1) được xếp hạng thấp nhất. Phương pháp đề xuất có thể mở rộng cho các bài toán lựa chọn thiết bị/công nghệ trong sản xuất thông minh.

  • ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH GIẢI BÀI TOÁN CƠ BẢN THUẬT PHÓNG TRONG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Như Cần, TS. Nguyễn Quang Lượng, TS. Nguyễn Hải Minh
    374

    Bài báo trình bày các đánh giá phương pháp giải tích giải bài toán cơ bản thuật phóng trong (TPT) cho súng pháo, so sánh với phương pháp giải khác đang được sử dụng. Các đánh giá được thực hiện trên những loại vũ khí có tính chất đặc trưng. Kết quả của các phép đánh giá được so sánh với thông số kỹ thuật của các trang bị. Từ những đối chiếu đó đánh giá phương pháp giải tích theo nhiều phương diện. Từ đó đưa ra kết luận về khả năng, phạm vi áp dụng phương pháp trong giảng dạy nghiên cứu thuật phóng trong và hiện tượng bắn.

  • ĐÁNH GIÁ ĐẶC TÍNH CÔNG SUẤT VÀ PHÁT THẢI CỦA ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG METHANOL NGUYÊN CHẤT (M100)

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Tuân, Nguyễn Thị Nam Nhóm nghiên cứu Cơ khí động lực và Tự động hóa
    379

    Động cơ đốt trong là nguồn cung cấp năng lượng chính trên phương tiện cơ giới, nhưng cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và khủng hoảng năng lượng do phát thải độc hại. Việc sử dụng nhiên liệu thay thế như methanol được xem là giải pháp tiềm năng nhằm cải thiện hiệu suất cháy và giảm phát thải. Methanol có chỉ số octan cao, khả năng chống kích nổ tốt và có thể được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau, phù hợp với điều kiện tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi sử dụng methanol, đặc tính phát thải của động cơ thay đổi rõ rệt so với xăng, với CO giảm khoảng 24-34% và NOx giảm 60-70%, trong khi HC tăng 250-490%. Sự gia tăng HC chủ yếu do nhiệt hóa hơi lớn của methanol làm giảm nhiệt độ buồng cháy, dẫn đến cháy không hoàn toàn. Tuy nhiên, xét tổng thể, methanol vẫn cho thấy ưu thế trong việc giảm CO và NOx, và nhược điểm về HC có thể được cải thiện thông qua tối ưu hóa quá trình cháy và các giải pháp xử lý khí thải. Do đó, methanol được đánh giá là nhiên liệu thay thế tiềm năng, góp phần phát triển các hệ thống động cơ sạch và bền vững.

  • NGHIÊN CỨU CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN CÁNH GẠT CỦA BƠM THỦY LỰC CÁNH GẠT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Lại, Nguyễn Thành Đức, Chu Mạnh Cường
    432

    Bài báo trình bày nội dung nghiên cứu các lực tác dụng lên cánh gạt của bơm thủy lực cánh gạt, phân tích đặc tính gia tốc của đầu cánh gạt trên biên dạng stato của bơm cánh gạt tác dụng kép. Các kết luận được rút ra dựa trên phân tích này. Một sơ đồ về các lực tác dụng lên cánh gạt được trình bày. Một công thức tính khối lượng tới hạn của cánh quạt được thiết lập. Hai đồ thị biểu diễn gia tốc của đầu cánh gạt theo góc quay của rotor được vẽ cho hai biên dạng stato khác nhau.

  • PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ ĐẦU VỀ TÍNH CHẤT CƠ HỌC, ĐIỆN TỬ VÀ NHIỆT ĐIỆN CỦA VẬT LIỆU ZnGeS2 ĐƠN LỚP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Tuấn, Tô Toàn Thắng, Nguyễn Hoàng Linh, Đinh Thế Hưng, Đỗ Văn Trường
    437

    Trong nghiên cứu này, các tính chất cơ học, điện tử và nhiệt điện của đơn lớp ZnGeS2 được khảo sát bằng phương pháp nguyên lý đầu dựa trên lý thuyết phiếm hàm mật độ. Kết quả cho thấy vật liệu có độ ổn định cao và khả năng chịu biến dạng lớn với giới hạn khoảng 0,18 và ứng suất tới hạn ~9,3 N/m. Cấu trúc vùng năng lượng tính bằng PBE và HSE cho kết quả tương đồng, xác nhận ZnGeS2 là bán dẫn gián tiếp với vùng trống 1,20–1,83 eV. Sự phân bố không đồng nhất của các điểm cực trị cho thấy tính linh hoạt trong điều chỉnh tính chất điện tử. Ngoài ra, vật liệu thể hiện hiệu suất nhiệt điện đáng chú ý với hệ số Seebeck lớn (~2 mV/K tại 300 K) và hệ số công suất cao, đặc biệt đối với bán dẫn loại n. Những kết quả này cho thấy ZnGeS2 là vật liệu tiềm năng cho các ứng dụng nhiệt điện và quang điện tử.

  • SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA PHÔI DẠNG TẤM TRONG QUÁ TRÌNH DẬP VI MÔ ĐẾN CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Phạm Việt Hoàng, ThS. Nguyễn Thành Thắng, ThS. Nguyễn Đức Long, KS. Vương Hoàng Giang, KS. Nguyễn Trần Tùng Lâm
    462

    Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của hiệu ứng kích thước hình học đến các thông số công nghệ trong quá trình dập vuốt vi mô bằng phương pháp mô phỏng số phần tử hữu hạn trên phần mềm QForm 10. Các mô hình hình học của phôi và bộ khuôn được xây dựng theo nguyên lý tương đồng hình học và phép biến đổi Affine, với hệ số tỷ lệ λ thay đổi từ 1 đến 0,125. Kết quả mô phỏng cho thấy lực dập lớn nhất giảm rõ rệt khi hệ số tỷ lệ giảm, thể hiện ảnh hưởng đáng kể của hiệu ứng kích thước trong dập vi mô. Sự phụ thuộc của lực dập vào tốc độ chày là không tuyến tính, với độ chênh lệch lực ΔF khác nhau giữa các cấp kích thước. Phân tích trường nhiệt độ cho thấy tại tốc độ chày thấp, nhiệt độ của phôi hầu như không thay đổi, khi tốc độ chày và hệ số tỷ lệ tăng, nhiệt độ lớn nhất của phôi tăng đáng kể. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn và tối ưu hóa thông số công nghệ trong dập vuốt vi mô.

  • NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG VỀ CƠ CHẾ TẠO PHOI VÀ LỰC CẮT KHI MÀI PHẲNG GANG NÉN CGI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phí Trọng Hùng
    383

    Các đặc tính độc đáo của gang nén Compacted Graphite Iron (CGI) khiến vật liệu này ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp ô tô và đầu máy xe lửa. Các cạnh tròn và hình dạng đặc biệt của graphite làm tăng khả năng chống nứt của sắt và giúp graphite bám dính tốt hơn vào sắt. Tuy nhiên, cơ tính và đặc tính nhiệt vượt trội của CGI so với gang xám và gang dẻo lại đi cùng với khả năng gia công tương đối kém. Nghiên cứu này thực hiện quá trình mài phẳng gang nén CGI bằng đá mài cBN dưới các lượng tiến dao khác nhau trong hai môi trường mài khô và mài ướt. Đồng thời, quá trình mài cũng được mô hình hóa bằng phần mềm phân tích phần tử hữu hạn ABAQUS/EXPLICIT, trong đó sử dụng liên kết buộc (Tie Constraint) để mô tả tương tác giữa graphite với sắt. Quá trình mô phỏng cho thấy ba giai đoạn chính của quá trình mài là cọ xát, cày xới và tạo phoi. Kiểu phoi được hình thành là phoi dạng tấm đứt đoạn. Kết quả so sánh lực cắt mô phỏng với giá trị thực nghiệm có sai số lớn nhất là 15%.

  • NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN VẾT NỨT BỀ MẶT TRÊN THÉP S45C SỬ DỤNG SÓNG RAYLEIGH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lương Thế Thắng, Ngô Sỹ Đồng
    391

    Trong nghiên cứu này, mô hình mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được xây dựng để phân tích sự lan truyền của sóng Rayleigh và tương tác của chúng với các vết nứt bề mặt trên thép S45C. Với việc sử dụng xung Rayleigh băng rộng tần số 590 kHz, nhóm tác giả đã tính toán đặc tính tán xạ qua các rãnh có độ sâu từ 0,5 mm đến 20 mm. Kết quả cho thấy sự gia tăng mạnh biên độ vận tốc hạt thành phần trong mặt phẳng (in-plane) tại khu vực gần khuyết tật, cao hơn so với thành phần ngoài mặt phẳng (out-of-plane). Hiện tượng này được giải thích do sự chuyển đổi chế độ sóng tạo ra các sóng dọc lướt bề mặt. Ngoài ra, việc quan sát các xung Rayleigh đến muộn từ sự phản xạ nội tại trong rãnh cho phép xác định chính xác độ sâu vết nứt. Nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng để tối ưu hóa kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT) trên vật liệu thép kết cấu.

  • NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ LÙI NÒNG NHÂN TẠO PHÁO MẶT ĐẤT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Mai Anh Quang, TS. Trần Vũ Quang, KS. Ngô Trần Phi Hùng
    400

    Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được sơ đồ nguyên lý cấu tạo và hoạt động của thiết bị lùi nòng nhât tạo cho các loại pháo mặt đất 85mm D44, 105mm M101 và 152mm D20. Thiết kế được mô hình 3D của thiết bị tổng thể cũng như các thành phần chính với đầy đủ chi tiết có thể dùng làm cơ sở để xây dựng tài liệu thiết kế dấu T phục vụ sản xuất chế thử thiết bị lùi nòng nhân tạo cho pháo mặt đất. Dựa vào kết quả tính toán đã lựa chọn được hệ thống xylanh – piston thủy lực theo tiêu chuẩn ISO 6020-1 đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Đã xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật chính của thiết bị lùi nòng nhân tạo làm cơ sở đánh giá, kiểm tra sản phẩm sau khi gia công.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG VÀ TỐI ƯU HÓA THÔNG SỐ HÀN LASER ĐẾN ĐỘ BỀN KÉO CỦA MỐI HÀN HỢP KIM NHÔM AA1050

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Quang Phước, Đoàn Đình Khánh, Trần Thái Đức Duy
    405

    Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của các thông số hàn laser như công suất, vận tốc hàn, tần số và biên dạng quét chùm tia laser đến độ bền kéo của mối hàn hợp kim nhôm AA1050. Bằng cách sử dụng phương pháp Taguchi và thiết kế thực nghiệm bằng bảng trực giao, các thí nghiệm đã được tiến hành để thu thập dữ liệu về độ bền kéo của mối hàn dưới các điều kiện hàn khác nhau. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa các thông số hàn và độ bền kéo, từ đó xác định được các thông số tối ưu nhằm đạt được độ bền kéo cao nhất. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về quá trình hàn laser hợp kim nhôm AA1050 và đưa ra các khuyến nghị thực tiễn cho việc tối ưu hóa quy trình hàn trong sản xuất.

  • NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN LỰC Ô TÔ THUẦN ĐIỆN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Hùng Mạnh, Trần Văn Lợi
    413

    Bài báo nghiên cứu mô phỏng điều khiển hệ truyền lực ô tô thuần điện (BEV) bằng công cụ Matlab/Simulink, tập trung vào việc đánh giá hiệu quả bộ điều khiển PID cho tốc độ mô tơ điện nam châm vĩnh cửu (PMSM). Mô hình nghiên cứu tích hợp hệ thống truyền lực cơ khí quy dẫn và bộ điều khiển PID để phân tích đặc tính động học trong các điều kiện vận hành có tải và không tải. Kết quả mô phỏng khẳng định bộ điều khiển PID đáp ứng tốt khả năng thay đổi tốc độ và duy trì ổn định hệ thống. Việc tinh chỉnh các tham số PID đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu hiện tượng vọt lố và tối ưu hóa hiệu suất vận hành. Nghiên cứu đề xuất một mô hình mô phỏng tin cậy cho thiết kế hệ thống điều khiển xe điện, tạo tiền đề để phát triển các cấu hình truyền động phức tạp và thử nghiệm với chu trình lái thực tế trong tương lai.

  • NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM HIỆN ĐẠI CỦA TRUNG QUỐC VÀO DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT CAO TỐC TẠI VIỆT NAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Quang Minh
    421

    Nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng 14 công nghệ xây dựng hầm hiện đại của Trung Quốc cho tuyến Đường sắt cao tốc Bắc–Nam (HSR) của Việt Nam. Phương pháp tích hợp lập bản đồ địa chất đa tỷ lệ, mô hình PFEM và thí điểm tại Lào Cai (đá cứng), Đà Nẵng (karst) và Đồng Nai (đất mềm). Chỉ số Thích ứng Công nghệ (TAI) được xây dựng theo các tiêu chí: địa chất (40%), chi phí (30%), kỹ năng (20%) và môi trường (10%). So sánh với các dự án tại Vân Nam, Quý Châu và Nam Trung Quốc xác định bê tông phun không kiềm chịu ẩm và lớp lót đúc sẵn là phù hợp nhất với điều kiện gió mùa Việt Nam. Kết quả cho thấy năng suất tăng 32–41% ở các đoạn karst dài khi áp dụng NATM mô-đun với thiết bị hiện đại, đồng thời giảm 58% sự cố an toàn nhờ giám sát AI. Phân tích kinh tế cho thấy ROI > 1,8 trong 5 năm nếu nội địa hóa đạt ~65%, kèm lộ trình triển khai và hài hòa tiêu chuẩn GB/T–TB/T với TCVN.

  • THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG VÀ PHÂN LOẠI BƯU KIỆN SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN ARDUINO NANO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    PGS.TS. Phan Văn Hiếu
    442

    Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống đo lường và phân loại bưu kiện sử dụng vi điều khiển Arduino Nano trên môi trường đồ họa, thiết kế điều khiển tự động và lắp ráp mô hình từ các linh kiện cơ khí và điện tử có sẵn trên thị trường. Kết quả cho thấy mô hình chế thử đã chạy thử tốt trong phòng thí nghiệm, góp phần làm minh chứng về tiềm năng ứng dụng của nó, đảm bảo có thể thay thế hệ thống thiết bị ngoại nhập đắt tiền tương ứng, và rất tiện lợi cho việc chế tạo hàng loạt một cách nhanh chóng với giá thành thấp.

  • XÂY DỰNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Đỗ Khắc Sơn
    449

    Bài báo trình bày những vấn đề chung về hệ thống điều hòa trên ô tô. Phân tích kết cấu, nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa trên ô tô cụ thể. Từ đó tiến hành xây dựng phần mềm điều khiển từ xa hệ thống điều hòa trên ô tô. Phần mềm sẽ điều khiển 2 thống số chính là nhiệt độ và độ ẩm trong khoang xe. Phần mềm điều khiển được tích hợp trên chíp Arduino R3 được kết nối với công tắc khóa điện của xe. Arduino R3 là một board mạch vi điều khiển dựa trên mã nguồn mở sử dụng khá phổ biến. Với Arduino chúng ta có thể xây dựng các ứng dụng điện tử tương tác với nhau thông qua phần mềm và phần cứng hỗ trợ. Phần mềm điều khiển tự động từ xa hệ hống điều hòa trên ô tô được thiết kế trên ứng dụng điện thoại di động với giao diện thể hiện các thông số chủ yếu là nhiệt độ và độ ẩm cụ thể. Từ đó người lái và hành khách sẽ chủ động được thời gian lên xe để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. Đây là một trong những giải pháp nhằm nâng cao tính tiện nghi và thuận lợi cho người sử dụng, khai thác, vận hành ô tô.

  • PHÉP CHIẾU VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG MỘT SỐ PHẦN MỀM ĐỒ HỌA KỸ THUẬT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đỗ Mạnh Hồng, Phạm Văn Sơn
    456

    Ngày nay, các phần mềm đồ họa ngày càng phát triển. Nó như một ngành công nghệ AI giúp cho các nhà thiết kế tạo ra những sản phẩm có hình dáng đẹp mắt, hấp dẫn người tiêu dùng. Bài báo này trình bày phương pháp tạo ra các solidbody bằng cách chiếu một hình phẳng lên một bề mặt. Bề mặt này có thể là một mặt phẳng hoặc mặt cong như mặt nón, mặt trụ… Từ các hình chiếu thu được là cơ sở để tạo ra các khối 3D solid phức tạp trong đồ họa kỹ thuật. Sau đó, bằng cách sử dụng các lệnh Extrude, Wrap gắn cho nó một bề dày, ta sẽ được một khối Solid3D, hoặc sử dụng lệnh Revolve quay nó quanh một trục quay ta sẽ được một khối rắn tròn xoay.

  • SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA PHÔI DẠNG TẤM TRONG QUÁ TRÌNH DẬP VI MÔ ĐẾN CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Phạm Việt Hoàng, ThS. Nguyễn Thành Thắng, ThS. Nguyễn Đức Long, KS. Vương Hoàng Giang, KS. Nguyễn Trần Tùng Lâm
    462

    Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của hiệu ứng kích thước hình học đến các thông số công nghệ trong quá trình dập vuốt vi mô bằng phương pháp mô phỏng số phần tử hữu hạn trên phần mềm QForm 10. Các mô hình hình học của phôi và bộ khuôn được xây dựng theo nguyên lý tương đồng hình học và phép biến đổi Affine, với hệ số tỷ lệ λ thay đổi từ 1 đến 0,125. Kết quả mô phỏng cho thấy lực dập lớn nhất giảm rõ rệt khi hệ số tỷ lệ giảm, thể hiện ảnh hưởng đáng kể của hiệu ứng kích thước trong dập vi mô. Sự phụ thuộc của lực dập vào tốc độ chày là không tuyến tính, với độ chênh lệch lực ΔF khác nhau giữa các cấp kích thước. Phân tích trường nhiệt độ cho thấy tại tốc độ chày thấp, nhiệt độ của phôi hầu như không thay đổi, khi tốc độ chày và hệ số tỷ lệ tăng, nhiệt độ lớn nhất của phôi tăng đáng kể. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn và tối ưu hóa thông số công nghệ trong dập vuốt vi mô.

  • KHAI TRIỂN HAI TRỤ GIAO NHAU VÀ TÍNH TOÁN TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM THUỘC HÌNH KHAI TRIỂN, ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thị Thu Nga
    468

    Bài báo trình bày cách khai triển hai trụ giao nhau và xác định tọa độ các điểm thuộc đường bao hình khai triển dựa trên phương pháp giải tích, hình học họa hình kết hợp lập trình tính toán. Các kết quả tính toán được lập trình bằng ngôn ngữ Autolisp thực hiện chức năng xác định tọa độ các điểm thuộc giao tuyến và hình khai triển, từ đó tự động xây dựng hình khai triển hai trụ giao nhau, ứng dụng trong gia công cơ khí như chế tạo các ống dẫn công nghiệp có dạng hình trụ từ tấm kim loại phẳng, tự động hàn, gia công biến dạng dẻo... giúp nâng cao hiệu quả và tiết kiệm nguyên vật liệu.

  • ĐÁNH GIÁ ĐỘ AN TOÀN CHUYỂN ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG BÁM ĐƯỜNG CỦA Ô TÔ QUÂN SỰ 2 CẦU KHI CHUYỂN ĐỘNG TRÊN ĐƯỜNG KHÔNG BẰNG PHẲNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Cù Đình Anh, GS. Vũ Đức Lập
    475

    Bài báo trình bày kết quả khảo sát ảnh hưởng của kích thích mặt đường đến độ an toàn chuyển động và khả năng bám đường của ô tô quân sự 2 cầu thông qua mô hình dao động 1/2 dọc xe. Mô hình động lực học được thiết lập dưới dạng phương trình không gian trạng thái và giải bằng phần mềm MATLAB. Hai dạng kích thích gồm mặt đường hình sin và mặt đường ngẫu nhiên theo tiêu chuẩn ISO 8608 (loại D). Các chỉ tiêu đánh giá gồm tải trọng thẳng đứng bánh xe, số lần tách bánh, phân bố thống kê tải trọng.

  • THIẾT KẾ THIẾT BỊ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI TRÊN HAI BÊN CHO BỆNH NHÂN SAU ĐỘT QUỴ NÃO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Huy Binh Dang, Nguyen Duy Phương Tran, Quang Tri Bui, Quoc Thanh Truong, Van Thanh Nguyen, Viet Hung Vu
    482

    Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động của hai chi trên ở bệnh nhân. Phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động, duy trì sự mềm dẻo và sức bền của cơ và khớp. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế một thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng 38 bậc tự do cho cả hai chi trên. Trong đó, phần chính của thiết bị bao gồm tám bậc tự do hỗ trợ các chuyển động của cánh tay, gồm bốn chuyển động ở vai, hai chuyển động ở khuỷu tay và hai chuyển động ở cổ tay. Phần phụ của thiết bị, bao gồm bảy bậc tự do định vị và ba bậc tự do di chuyển, có nhiệm vụ hỗ trợ điều chỉnh vị trí, giúp bệnh nhân dễ dàng thực hiện các bài tập phục hồi chức năng.

  • NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ỐNG PHỤT KIỂU TREO PODJET SIZE 330

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoang Van Nam, Pham Tien Dung
    489

    Bài báo trình bày nghiên cứu tính toán và thiết kế ống phụt kiểu treo Podjet size 330 dùng cho hệ thống dẫn tiến phản lực nước của phương tiện lội nước. Mô hình ba chiều được xây dựng bằng SolidWorks và phân tích đặc tính thủy động lực học bằng phương pháp mô phỏng CFD trong SolidWorks Flow Simulation. Mô phỏng dựa trên bộ giải Navier–Stokes kết hợp mô hình rối hai phương trình tích hợp để mô tả dòng chảy trong ống phụt. Kết quả cho thấy lực đẩy cực đại đạt khoảng 7,8 kN, với sai lệch trong khoảng 10% so với dữ liệu tham chiếu của hệ thống MJP330. Nghiên cứu này không chỉ khẳng định khả năng làm chủ công nghệ thiết kế hệ thống dẫn tiến phản lực nước trong nước mà còn cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa hiệu suất cho các phương tiện thủy đặc chủng trong tương lai.

  • MÔ PHỎNG SỐ CÁC BÀI TOÁN NỔ ĐỐI CHỨNG THEO TÀI LIỆU NATO TTA 705 SỬ DỤNG PHẦN MỀM ALTAIR HYPERWORKS RADIOSS

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoang Van Nam, Do Xuan Thanh, Bui Van Phat
    499

    Bài báo trình bày nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng mô hình mô phỏng số các bài toán nổ đối chứng nhằm đánh giá độ tin cậy của việc ứng dụng phần mềm Altair RADIOSS trong tính toán động lực học nổ. Hai cấu hình điển hình được khảo sát gồm: (i) lan truyền sóng xung kích của khối thuốc nổ hình cầu đường kính 100 mm đặt cách mặt đất 2 m trong môi trường không khí; (ii) phá hủy tấm thép quân sự dày 30 mm theo tài liệu NATO TTA 705. Mô hình sử dụng phương pháp ALE đa vật liệu cho miền khí và kỹ thuật lai phần tử hữu hạn – hạt trơn (FEM-SPH) cho kết cấu thép. Kết quả đối chứng cho thấy sai số áp suất dư cực đại dao động từ 26-32% so với công thức thực nghiệm Sadovsky nhưng bảo toàn quy luật suy giảm theo khoảng cách. Mô hình phá hủy thép tái hiện rõ cơ chế cắt đứt và phân mảnh vật liệu. Kết quả nghiên cứu khẳng định khả năng ứng dụng của RADIOSS trong phân tích và thiết kế kết cấu quân sự chịu tải trọng nổ.

  • TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU HỘP SỐ BÁNH RĂNG TRỤ HAI CẤP VỚI CẤP CHẬM PHÂN ĐÔI SỬ DỤNG NSGA-II VÀ MARCOS: GIẢM THIỂU DIỆN TÍCH VÀ TỐI ĐA HÓA HIỆU SUẤT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tran Huu Danh, Tran Ngoc Giang
    507

    Bài báo này trình bày một khung tối ưu hóa đa mục tiêu lai kết hợp thuật toán di truyền phân loại không trội II (NSGA-II) với phương pháp dựa trên điểm tham chiếu đa thuộc tính (MARCOS) để thiết kế hộp số bánh răng cấp chậm phân đôi. Mục tiêu tối ưu hóa là đồng thời giảm thiểu diện tích đáy của hộp số, và tối đa hóa hiệu suất truyền động, đây là những mục tiêu mâu thuẫn nhau trong thiết kế kỹ thuật thực tế. Một mô hình tham số toàn diện được phát triển để biểu diễn cấu trúc hình học, các ràng buộc vận hành và đặc tính hiệu suất của hộp số. Thuật toán NSGA-II được sử dụng nhằm xác định một tập hợp các giải pháp tối ưu Pareto trên một phạm vi rộng của các tỷ số truyền. Sau đó, phương pháp MARCOS được áp dụng như một công cụ ra quyết định để xếp hạng các giải pháp này và xác định thiết kế phù hợp nhất dựa trên độ gần tương đối của chúng với phương án lý tưởng. Kết quả cho thấy khung đề xuất xác định hiệu quả các cấu hình hộp số tối ưu đạt được sự cân bằng thuận lợi giữa tính nhỏ gọn và hiệu suất. Đặc biệt, phương pháp này tỏ ra rất hiệu quả đối với các ứng dụng có không gian lắp đặt hạn chế và yêu cầu hiệu suất nghiêm ngặt. Do đó, sự kết hợp giữa NSGA-II và MARCOS cung cấp một phương pháp hỗ trợ quyết định mạnh mẽ và thiết thực cho việc thiết kế tối ưu các hệ thống truyền động bánh răng tiên tiến.

  • SỰ PHỤ THUỘC CỦA HƯỚNG TINH THỂ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN VẾT NỨT VÀ BIẾN DẠNG TẠI ĐẦU VẾT NỨT TRONG CÁC TẤM MỎNG ĐƠN TINH THỂ IRON–3 WT.% SI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Huynh Thanh Thuong, Bui Van Huu
    516

    Hành vi phát triển vết nứt của tấm mỏng đơn tinh thể sắt – 3% khối lượng silic đã được nghiên cứu đối với hai định hướng vết nứt khác nhau, cụ thể là (101)[010] và (010)[101]. Kết quả cho thấy sự phát triển vết nứt dẻo xảy ra ở cả hai định hướng vết nứt trong điều kiện thí nghiệm hiện tại. Tuy nhiên, sự khác biệt rõ rệt về hành vi biến dạng tại đầu vết nứt đã được quan sát giữa hai định hướng này. Định hướng vết nứt (101)[010] thể hiện góc mở đầu vết nứt (CTOA) lớn hơn đáng kể so với định hướng (010)[101]. Hoạt động trượt (slip) diễn ra mạnh mẽ trong cả hai trường hợp, trong khi sự tập trung trượt nghiêm trọng hơn và hiện tượng tù hóa đầu vết nứt rõ rệt hơn được ghi nhận đối với định hướng (101)[010]. Những kết quả này cho thấy hành vi trượt trong vùng lân cận đầu vết nứt đóng vai trò chi phối đối với sự phụ thuộc của quá trình phát triển vết nứt theo định hướng tinh thể trong đơn tinh thể Fe–3 wt.% Si.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ SÂU KIẾN TRÚC MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO ĐẾN DỰ ĐOÁN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT TRONG GIA CÔNG PHAY TINH HỢP KIM NHÔM 6061

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Huynh Thanh Thuong, Bui Van Huu
    523

    Độ nhám bề mặt (Ra) là một chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng bề mặt trong quá trình gia công phay và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các thông số cắt cũng như sự tương tác phi tuyến giữa chúng. Nghiên cứu này nhằm khảo sát ảnh hưởng của độ sâu kiến trúc mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) đến khả năng dự đoán độ nhám bề mặt trong quá trình phay tinh hợp kim nhôm 6061. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ thiết kế Taguchi L27 và được chia thành tập huấn luyện và tập kiểm tra nội bộ, trong khi sáu thí nghiệm bổ sung được thực hiện ngoài không gian thiết kế ban đầu được sử dụng cho mục đích kiểm chứng bên ngoài. Các mô hình ANN với một, hai, ba và bốn lớp ẩn được xây dựng và so sánh một cách có hệ thống thông qua các chỉ số thống kê tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy tất cả các mô hình ANN đều đạt độ chính xác dự đoán cao trên tập kiểm tra nội bộ; tuy nhiên, khả năng khái quát hóa của chúng có sự khác biệt đáng kể khi áp dụng trong các điều kiện gia công chưa từng gặp. Mô hình ANN với hai lớp ẩn cho thấy sự cân bằng tốt nhất giữa độ chính xác và tính ổn định, trong khi các kiến trúc sâu hơn thể hiện rõ hiện tượng quá khớp (overfitting). Các kết quả này khẳng định rằng độ sâu ANN ở mức trung bình là phù hợp hơn cho việc dự đoán độ nhám bề mặt trong các ứng dụng gia công với bộ dữ liệu thực nghiệm hạn chế.