Giới Thiệu Về Tạp chí Cơ Khí Việt Nam

Tạp chí Cơ khí Việt Nam (bản in giấy) và Tạp chí Điện tử Cơ khí Việt Nam (ngôn ngữ thể hiện bằng hai thứ tiếng: Việt - Anh; tên miền truy cập: cokhivietnam.vn) là cơ quan báo chí, thực hiện ngôn luận - lý luận của Tổng hội Cơ khí Việt Nam, đồng thời là tiếng nói, diễn đàn, kênh thông tin chính thống của ngành Cơ khí Việt Nam. Tạp chí có nhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về định hướng phát triển và hoạt động của ngành Cơ khí, tuyên truyền chuyên sâu, chuyên ngành, giới thiệu, đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học, tham gia tư vấn, phản biện chính sách về lĩnh vực cơ khí trên phạm vi cả nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Số hiện tại

Số 342 (2026)
					Xem Số 342 (2026)
Đã Xuất bản: 28-06-2026

NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI

  • NGHIÊN CỨU CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIA TỐC TỚI HẠN CỦA CƠ CẤU DI CHUYỂN CẦN TRỤC XẾP KHO TRONG HỆ THỐNG NHÀ KHO TỰ ĐỘNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Tịnh, Phùng Công Dũng, Phạm Văn Tỉnh
    219

     Cần trục xếp kho là thiết bị trung tâm, quyết định trực tiếp đến hiệu suất toàn hệ thống nhà kho tự động. Việc yêu cầu vận hành với tốc độ và gia tốc cao gây ra hiện tượng quay trơn/trượt trơn bánh xe trên ray hoặc sai lệch vị trí dừng do biến dạng đàn hồi của hệ thống dẫn động đai răng. Bài báo tập trung phân tích sâu hai phương pháp dẫn động cơ cấu di chuyển cần trục xếp kho, xây dựng cơ sở khoa học xác định các gia tốc di chuyển tới hạn để từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết kế cơ cấu di chuyển và điều khiển vận hành cần trục. Đây là một cơ sở khoa học trong việc phát triển và từng bước nội địa hóa cần trục xếp kho. 

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY NGHIỀN TRỤC CHẤT THẢI RẮN TỪ TẤM PIN MẶT TRỜI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Đình Tùng
    227

     Chất thải rắn từ tấm pin năng lượng mặt trời ngày thải ra càng nhiều trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Tổng cộng, đến năm 2050, ước tính sẽ có 78 triệu tấn nguyên liệu thô được tích hợp trong khối lượng các mô-đun quang điện (PV) hết hạn sử dụng. Với lượng chất thải lớn như vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ và xây dựng, thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ, thiết bị để lựa chọn đưa ra được một công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam là cần thiết. Ngoài ra cần nghiên cứu xác định được nguyên lý kết cấu một số thiết bị chính trong hệ thống dây chuyền là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả làm việc của dây chuyền sau này, trong đó có máy nghiền (thiết bị làm nhỏ). Bởi vậy, nội dung bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nghiền trục/nghiền lô chất thải rắn từ tấm pin mặt trời. Kết quả nghiên cứu là một triển vọng lớn đưa ra thị trường Việt Nam một trong những “mẫu” thiết bị được nghiên cứu thử nghiệm nhằm đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiềm năng mà không cần nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Cộng hòa Liên bang Đức,…. Kết quả nghiên cứu bước đầu xác định được các thông số chính đối với “mẫu” máy ban đầu với các thông số: chiều dài trống L (600mm); đường kính lô trống D (400mm); số vòng quay n (1400v/ph); công suất lý thuyết N (5,5 kW). Với quy mô công suất như vậy hoàn toàn có thể ứng dụng vào các cơ sở xử lý môi trường được cấp phép ở quy mô công nghiệp 

  • PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CHẾ ĐỘ CẮT ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI GIA CÔNG VẬT LIỆU SUS440C

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Xuân Hải, Trần Trung Hiếu
    234

     Bài báo trình bày nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình tiện cứng thép không gỉ mactenxit SUS440C (58-62 HRC) bằng dao CBN trong điều kiện cắt khô. Phương pháp Bề mặt Đáp ứng (RSM) với thiết kế Box-Behnken 16 lượt được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy cho độ nhám bề mặt Ra. Phân tích ANOVA và quy trình loại bỏ lùi (Backward Elimination) cho thấy chỉ có bước tiến f (tuyến tính và bậc hai) là các thành phần có ý nghĩa thống kê (p < 0,001); mô hình rút gọn cuối cùng chỉ gồm hai số hạng này, đạt R² = 0,982 và R2adj = 0,979, không có lack-of-fit (p= 0,671). Năng suất cắt gọt MRR được tính trực tiếp từ công thức vật lý xác định, không mô hình hóa bằng RSM nhằm tránh sai lầm phương pháp luận. Tối ưu hóa đa mục tiêu (tối thiểu hóa Ra, tối đa hóa MRR) bằng Hàm Thỏa mãn Tổng hợp (DFA) xác định điểm tối ưu thỏa hiệp tại Vc = 200 m/phút, f = 0,12 mm/vòng, ap= 0,20 mm với D = 0,750. Thí nghiệm kiểm chứng xác nhận mô hình với sai lệch dưới 10%. So với tối ưu đơn mục tiêu, điểm DFA tăng MRR lên 7,6 lần trong khi Ra tăng ở mức chấp nhận được. Giới hạn của nghiên cứu (không đo mòn dao thực nghiệm) và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được thảo luận. 

  • THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG ĐẦU ĐỘT LINH HOẠT GẮN ROBOT CHO GIA CÔNG CẢN Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Anh Dũng
    246

    Bài báo trình bày nghiên cứu thiết kế và mô phỏng một đầu đột linh hoạt gắn robot phục vụ gia công lỗ cảm biến trên cản ô tô. Trên cơ sở phân tích yêu cầu công nghệ của cản trước và cản sau, nhóm tác giả đề xuất cấu hình đầu đột gồm cụm thay dụng cụ nhanh, khung chịu lực dạng chữ C, xi lanh tăng áp, cụm dẫn hướng và cụm chày-cối đột. Từ các thông số đầu vào của nguyên công, lực đột sơ bộ được xác định để lựa chọn cụm chấp hành phù hợp. Mô hình 3D của đầu đột được xây dựng và tích hợp với robot trong môi trường RobotStudio để mô phỏng chuỗi thao tác lấy đầu đột, di chuyển tới vị trí trung gian và thực hiện nguyên công đột. Kết quả cho thấy phương án đề xuất có tính khả thi về mặt kết cấu và tích hợp, là cơ sở cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.

  • ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG NHẬN DẠNG VÀ PHÂN LOẠI VẬT THỂ TRÊN MÔ HÌNH ROBOT DELTA ỨNG DỤNG YOLO11 VÀ HOMOGRAPHY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đặng An Bình, Nguyễn Công Hùng, Nguyễn Ngọc Linh, Chu Đức Khoan, Bùi Thanh Lâm, Lê Văn Dũng
    252

     Bài báo đánh giá thực nghiệm hệ thống nhận dạng và phân loại vật thể trên mô hình robot Delta ứng dụng YOLO11 và phép biến đổi homography. Hệ thống gồm camera RGB đặt cố định phía trên băng chuyền, máy tính xử lý ảnh chạy Python và YOLO11, PLC Siemens S7 1200, robot Delta ba bậc tự do và cơ cấu hút chân không. Tọa độ tâm vật thể thu được từ YOLO11 được chuyển sang tọa độ robot bằng homography rồi ghi vào vùng nhớ trao đổi của PLC thông qua cơ chế Valid/ Ack. Đánh giá được tổ chức theo bốn mức tách biệt: nhận dạng đúng lớp, định vị trong ngưỡng ±1,5 mm, gắp thành công và thả đúng khay – cách làm cho phép xác định khâu nào gây lỗi, không chỉ ghi nhận kết quả cuối chu trình. Thử nghiệm 300 mẫu thuộc sáu lớp vật thể cho kết quả lần lượt là 96,3%; 95,3%; 94,0%; 93,0% và tỷ lệ chu trình hoàn chỉnh đạt 92,0%. Pipeline YOLO11 – homography – PLC đáp ứng yêu cầu thực hành gắp-phân loại trong môi trường đào tạo Cơ điện tử, với khâu cơ cấu hút là điểm yếu cần ưu tiên cải thiện 

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LỰC CẢN DÂY BĂNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TỰ ĐỘNG SÚNG MÁY PHÒNG KHÔNG 14,5 MM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thế Lực, Trần Văn Tân, Hoàng Xuân Thiện, Nông Thanh Tú
    263

     Bài báo trình bày phương pháp giải bài toán động lực học máy tự động súng máy phòng không 14,5mm có tính đến ảnh hưởng của lực cản dây băng nhằm xác định quy luật chuyển động các khâu của máy tự động. Trên cơ sở nguyên lý nòng lùi ngắn, cơ cấu gia tốc không gian và tiếp đạn bằng băng mắt kín, bài báo thiết lập hệ phương trình vi phân chuyển động bằng phương pháp Lagrange loại II. Kết quả khảo sát cho thấy khi tăng khối lượng mắt băng hoặc số lượng đạn treo trong thùng, lực cản dây băng làm tăng thời gian hoạt động máy của tự động. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng không đáng kế ngay cả trong trường hợp đặc biệt với số lượng đạn 30 viên ở mặt nghiêng và treo trong thùng đạn thì thời gian chu kỳ chỉ tăng thêm khoảng 2ms, điều này vẫn đảm bảo tốc độ bắn thực tế của súng. Các kết quả thu được là cơ sở khoa học để đánh giá độ tin cậy của hệ thống trong các điều kiện nạp đạn khác nhau cũng như trong quá trình thiết kế cải tiến thùng đạn, cơ cấu nạp đạn nhằm nâng cao khả năng tác chiến và duy trì nhịp bắn ổn định cho súng máy phòng không 14,5mm. 

  • PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC CƠ HỆ RÀNG BUỘC ĐIỀU KIỆN BIÊN SỬ DỤNG PHẦN MỀM MATLAB

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Trường Giang, Ngô Văn Thanh
    268

     rong nghiên cứu này, phần mềm MATLAB được ứng dụng để tự động hóa quá trình thiết lập và giải hệ phương trình vi phân chuyển động cho cơ hệ nhiều bậc tự do. Phương pháp này cho phép phân tích sâu các đặc trưng động lực học với độ linh hoạt cao trong việc thay đổi cấu hình và điều kiện ràng buộc. Để chứng minh tính hiệu quả, nghiên cứu đã thực hiện mô phỏng bài toán động lực học của Robot 3R chịu ràng buộc bởi các điều kiện biên cụ thể, từ đó đưa ra những đánh giá định lượng chính xác về phản hồi của hệ thống. 

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ ĐIỀU KHIỂN CÂN BẰNG CHO THIẾT BỊ BẮT BÁM MỤC TIÊU

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Ngọc Kiên, Hà Mạnh Tuấn, Nguyễn Công Chiến
    274

     Bài báo này tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế hệ điều khiển cân bằng tự động cho thiết bị bắt bám mục tiêu (radar) đặt trên khung bệ di động. Để đảm bảo độ chính xác cho đường ngắm trong quá trình trinh sát, sàn xe mang đài bắt bám cần được duy trì ở trạng thái thăng bằng tuyệt đối, vuông góc với phương trọng trường. Nghiên cứu tiến hành mô hình hóa động học và động lực học của hệ thống sàn xe sử dụng cơ cấu 4 chân chống dạng vít me đai ốc bi. Để giải quyết bài toán siêu tĩnh do hệ có 3 phương trình cân bằng nhưng có tới 4 ẩn số lực tại các chân, tác giả đã ứng dụng thành công ma trận giả nghịch đảo Moore-Penrose nhằm tối ưu hóa phân bổ lực. Toàn bộ quy trình điều khiển được thực thi trên vi điều khiển Arduino, kết hợp thuật toán PID và tín hiệu phản hồi từ cảm biến nghiêng IMU cùng hệ thống động cơ Servo truyền động. Kết quả thiết kế làm tiền đề quan trọng để tiến tới mô phỏng, chế tạo và ứng dụng thực tiễn trên các khí tài quân sự 

  • XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH MACRO ĐỂ GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT HÌNH CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA TĂNG TẤM KIM LOẠI TRÊN MÁY PHAY CNC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Hồng Lĩnh
    283

     Công nghệ tạo hình gia tăng tấm kim loại là phương pháp tạo hình linh hoạt, phù hợp với sản xuất đơn chiếc và chế tạo mẫu nhanh không yêu cầu khuôn chuyên dùng. Tuy nhiên, việc xây dựng đường chạy dao bằng các phần mềm CAD/CAM truyền thống vẫn tốn nhiều thời gian và khó hiệu chỉnh khi thay đổi kích thước hình học. Nội dung nghiên cứu này tập trung xây dựng bộ công cụ lập trình Macro nhằm tự động tạo chương trình G-code cho các chi tiết côn tròn và côn chữ nhật trong gia công ISF trên máy phay CNC. Các thông số hình học và thông số công nghệ được tham số hóa để tự động xác định tọa độ đường chạy dao và sinh chương trình gia công bằng ngôn ngữ FANUC Macro B. Đồng thời, bộ công cụ được phát triển trên nền tảng Visual Studio nhằm hỗ trợ nhập dữ liệu và kết xuất tự động chương trình G-code phục vụ gia công ISF. 

  • KHẢO SÁT SAI LỆCH GÓC XOẮN KHI CHUỐT RÃNH XOẮN CHI TIẾT DẠNG LỖ SÂU

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Ngọc Bình
    289

     Trong gia công chuốt rãnh xoắn của các chi tiết dạng lỗ sâu, biến dạng xoắn đàn hồi của cán dao chuốt là nguyên nhân chính gây sai lệch hình học và bước xoắn của rãnh. Bài báo này trình bày quá trình mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) nhằm đánh giá ứng suất và biến dạng xoắn của cán dao chuốt trong trường hợp chuốt rãnh thực tế. Kết quả cho thấy, biến dạng xoắn đàn hồi tích lũy trên chiều dài lớn có thể gây ra sai số về bước xoắn và góc xoắn của rãnh. Nghiên cứu này làm cơ sở cho việc tính toán lựa chọn chế độ công nghệ, lựa chọn vật liệu và kích thước cán dao tối ưu về mặt kỹ thuật và kinh tế. 

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ GHẾ PHỤ GẬP THU GỌN NHẰM TỐI ƯU LỐI RA VÀO HÀNG GHẾ SAU TRÊN Ô TÔ HAI CỬA

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Quách Hùng, Lê Hà An
    294

     Đối với các dòng xe ô tô đô thị hai cửa, việc tiếp cận hàng ghế sau thường gặp nhiều hạn chế do không gian cửa mở bị cản trở bởi ghế hành khách phía trước. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế cơ cấu ghế phụ gập thu gọn thông minh, tích hợp khả năng trượt hành trình dài và lật đa điểm. Giải pháp thiết kế mới cho phép lưng ghế gập phẳng hoàn toàn và toàn bộ cụm ghế được lật đứng áp sát vào bảng điều khiển (taplo). Kết quả nghiên cứu và mô phỏng cho thấy diện tích mặt sàn hữu dụng được mở rộng đáng kể, tạo sự thuận tiện cho hành khách khi lên xuống hàng ghế sau. Nghiên cứu này đóng góp một giải pháp thực tiễn trong việc tối ưu hóa không gian và nâng cao tính tiện nghi cho các phương tiện giao thông đô thị cỡ nhỏ hiện nay. 

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÁY GẤP ÁO PHÔNG TỰ ĐỘNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Hà An, Nguyễn Hồng Lĩnh, Quách Hùng
    298

     Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế máy gấp áo phông tự động nhằm thay thế các công đoạn thủ công trong dây chuyền hoàn thiện sản phẩm. Hệ thống là sự tích hợp giữa cơ cấu cơ khí đa điểm, hệ truyền động động cơ bước và các cơ cấu chấp hành khí nén, vận hành dưới sự điều phối của bộ điều khiển trung tâm. Thuật toán điều khiển được xây dựng trên nền tảng logic tuần tự kết hợp xử lý tín hiệu phản hồi từ hệ thống cảm biến, đảm bảo sự đồng bộ và chính xác giữa các cụm cơ cấu chuyển động. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống vận hành ổn định, tối ưu hóa chu kỳ thời gian đóng gói và đảm bảo độ đồng nhất về quy cách sản phẩm. Giải pháp có tính khả thi cao khi ứng dụng tại các xưởng sản xuất quy mô vừa và nhỏ hoặc cơ sở giặt là công nghiệp, góp phần giảm chi phí nhân công và hiện đại hóa quy trình sản xuất 

  • ẢNH HƯỞNG CỦA KHUYẾT TẬT ĐỐI VỚI CƠ TÍNH CỦA MÀNG ARSENENE

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Minh Quý
    303

    Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của khuyết tật đến cơ tính của màng arsenene có cấu trúc hình lục giác bằng phương pháp mô phỏng động lực phân tử. Trong khi tỉ lệ khuyết tật thấp dường như không ảnh hướng tới mô đun đàn hồi, thì nó ảnh hưởng đáng kể tới ứng suất kéo lớn nhất và biến dạng tại ứng suất lớn nhất của vật liệu. Khi thiếu 1 nguyên tử ở giữa màng, ứng suất lớn nhất mà màng chịu được khi kéo giảm tới 11 % theo phương zigzag và 22 % theo phương armchair. Trong khi đó, biến dạng tại ứng suất lớn nhất giảm tới 32 % và 38,7 % khi kéo thứ tự theo các phương zigzag và armchair. Khuyết tật với tỉ lệ thiếu 0,1 % nguyên tử có thể gây ra sự sụt giảm ứng suất kéo lớn nhất tới 22 % khi kéo theo phương zigzag và 31 % khi kéo theo phương armchair.

  • ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THỦY LỰC CỦA KÊNH DẪN DÒNG ĐẾN HIỆU QUẢ KHAI THÁC CỦA TUABIN DÒNG TRIỀU SAVONIUS BẰNG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY 2D

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Minh Vũ, Nguyễn Đình Nam, Trương Việt Anh
    309

    Các nghiên cứu về khai thác năng lượng tái tạo đang ngày càng được quan tâm trong những năm gần đây, đặc biệt là nguồn năng lượng rất lớn từ đại dương như sóng, thủy triều và dòng triều. Tua-bin Savonius có hiệu suất hạn chế nhưng có ưu điểm kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp và khả năng làm việc đa hướng. Nhiều nghiên cứu đã cải tiến các kết cấu hướng dòng hoặc dạng cánh tua-bin Savonius trong việc gia tăng khả năng trao đổi năng lượng. Nghiên cứu này đề xuất khả năng ứng dụng hiệu ứng thành tường của kênh dẫn để nâng cao hiệu quả khai thác năng lượng cho tua-bin. Kết quả nghiên cứu ban đầu thực hiện mô phỏng dòng chảy 2D qua hệ thống tua-bin trục đứng Savonius với kênh dẫn dòng ở hai trường hợp: (i) Khoảng cách thành tường xa tua-bin và (ii) Khoảng cách thành tường sát với tua-bin. Sự thay đổi vị trí thành tường có sự tác động đáng kể tới phân bố áp suất và trường dòng chảy, đặc biệt là vùng xoáy sau tua-bin. Hiệu suất nghẽn dòng thủy lực có hiệu ứng gia tăng chênh lệch áp suất và tăng cường trao đổi năng lượng đáng kể với hệ số công suất Cp  tăng trên 0,2. Việc nâng cao hiệu suất thông qua sự ảnh hưởng của thành tường kênh dẫn mở ra khả năng tối ưu thiết kế cho thiết bị khai thác năng lượng dòng triều ở vận tốc thấp.

  • NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PLC ĐỒNG BỘ CẤP PHÔI CHO MÁY CẮT SỢI NHỎ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Tuấn Hải, Nguyễn Trung Kiên, Mai Xuân Hải, Nguyễn Văn Toàn
    316

    Bài báo trình bày nghiên cứu thiết kế và triển khai hệ thống điều khiển PLC vô cấp cho cơ cấu đồng bộ giữa chuyển động kéo phôi và chuyển động cắt trong máy cắt sợi nhỏ. Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao độ chính xác cắt, tăng tính ổn định vận hành và khả năng thích ứng với các điều kiện sản xuất khác nhau. Một cơ cấu điều chỉnh chính xác cao được tích hợp với chiến lược điều khiển biến thiên liên tục nhằm đảm bảo sự đồng bộ theo thời gian thực giữa hai chuyển động. Thuật toán điều khiển được xây dựng dựa trên tín hiệu phản hồi từ các cảm biến vị trí và tốc độ, cho phép bù sai lệch động và giảm thiểu sai số pha. Một thiết bị máy cắt sợi nhỏ đã được chế tạo và thử nghiệm trong nhiều chế độ làm việc khác nhau. Kết quả cho thấy giải pháp đề xuất cải thiện đáng kể độ chính xác cắt, giảm hao phí vật liệu và mở rộng dải làm việc so với các phương pháp điều khiển tốc độ cố định truyền thống. Nghiên cứu này cung cấp một phương pháp thực tiễn và đóng góp vào sự tiến bộ của công nghệ điều khiển tự động trong các hệ thống sản xuất chính xác.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ TẠO PLASMA ĐẾN NHIỆT ĐỘ CỦA HỒ QUANG PLASMA LỖ KHÓA KHI HÀN THÉP TẤM DÀY BẰNG CÔNG NGHỆ HÀN LAI GHÉP PLASMA - MAG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Lâm
    323

    Hầu hết tất cả các quá trình hàn phụ thuộc vào việc làm nóng chảy các bề mặt kim loại nên công suất đầu vào trên một đơn vị diện tích luôn là một thông số quan trọng và thường được gọi là “mật độ công suất”. Bằng cách sử dụng tham số này có thể chia các quá trình hàn nóng chảy thành hai nhóm: quá trình thông thường và quá trình hàn có mật độ năng lượng cao. Các quá trình hàn có mật độ năng lượng cao với mật độ năng lượng trên khoảng 109 W/m², như hàn hồ quang Plasma lỗ khóa (PAW), hàn chùm tia laser và hàn chùm tia điện tử. Quá trình hàn Plasma lỗ khóa được tạo ra bằng cách tăng cường độ dòng điện hàn và thay đổi khí tạo Plasma và điều này tạo ra một hồ quang plasma rất mạnh, tương tự như chùm tia laser. Trong bài báo này, ảnh hưởng của khí tạo Plasma đến nhiệt độ hồ quang của Plasma lỗ khóa khi hàn thép tấm dày bằng công nghệ hàn lai ghép Plasma – MAG (HPAW) đã được nghiên cứu. Kết quả tính toán cho thấy nhiệt độ trung bình của cột hồ quang Plasma có thể tăng 20% khi thay khí tạo Plasma từ khí Ar tinh khiết sang hỗn hợp khí Ar + 10%H2. Nhờ kết quả này, có thể thành công hàn ngấu hoàn toàn tấm thép Cacbon thường dày 12 mm không cần vát mép với 1 lượt hàn bằng công nghệ hàn lai ghép HPAW và các đặc trưng cơ học của mối hàn cũng sẽ được nghiên cứu.

  • NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN THỂ TÍCH CHO CƠ CẤU CHẤP HÀNH THỦY LỰC BẰNG ĐỘNG CƠ SERVO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trương Văn Thuận, Hoàng Thế Vinh
    331

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng động cơ điện servo dẫn động bơm để điều khiển chuyển động của cơ cấu chấp hành thủy lực. Đối tượng thực hiện là một cấu hình máy ép thủy lực điển hình. Hệ thống dẫn động servo điện-thủy với bộ điều khiển PID được thiết lập, mô hình hóa toán học và khảo sát bằng mô phỏng số trong Matlab/Simulink. Kết quả cho thấy đáp ứng của cơ hệ thỏa mãn các yêu cầu công nghệ đề ra. Do đó, phương án điều khiển truyền động thủy lực bằng phương pháp thể tích với động cơ điện servo có thể xem là một giải pháp tiềm năng trong các ứng dụng liên quan.

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH KÍCH HOẠT THEO HƯỚNG CỦA ĐẦU DÒ CHẠM TRÊN MÁY PHAY CNC TRONG MẶT PHẲNG XY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoàng Vĩnh Sinh, Phan Bùi Khôi; Bùi Văn Diện
    337

    Trong đo kiểm trên máy phay CNC bằng đầu dò chạm và lệnh G31, tọa độ ghi nhận được không chỉ chịu ảnh hưởng của sai số máy mà còn phụ thuộc vào đặc tính kích hoạt của đầu dò theo hướng tiếp cận. Bài báo đề xuất một phương pháp thực nghiệm để nhận dạng đặc tính này trong mặt phẳng XY thông qua phép đo các điểm trên vòng tròn xích đạo của quả cầu chuẩn có độ chính xác cao. Từ sai lệch giữa tọa độ đo được và tọa độ lý thuyết, phân bố sai số theo góc tiếp cận được xây dựng và tiếp tục xử lý bằng phương pháp đường tròn khớp tốt nhất để loại bỏ lệch tâm và lệch
    bán kính tổng thể. Kết quả cho thấy dữ liệu đo bằng G31 luôn chứa đồng thời thành phần sai số hệ thống của máy CNC, sai số lắp đặt đầu dò và sai số của bản thân đầu dò. Nghiên cứu là cơ sở để phát triển mô hình bù sai số theo góc tiếp cận cho đo kiểm bằng đầu dò chạm trên máy phay CNC

  • NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ BỘ LỌC DẦU TĨNH ĐIỆN KIỂU PHUN ĐIỆN TÍCH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Khánh Dương
    344

    Bài báo đề xuất một cấu trúc bộ lọc dầu tĩnh điện mới và trình bày kết quả thực nghiệm đánh
    giá hiệu suất lọc của bộ lọc loại mới. Điện tích được cưỡng bức phun vào môi chất bằng cách đặt một điện áp một chiều cao thế lên hệ điện cực, từ đó gia tăng mật độ điện tích trên các hạt tạp chất trong dầu, qua đó nâng cao tốc độ lọc. Hệ lọc này bao gồm một điện cực phát có mật độ cao các mũi nhọn trên cả hai phía và hai điện cực đối diện có bề mặt nhẵn.
    Thí nghiệm được thực hiện trên bốn loại dầu thủy lực mà trong đó có bổ sung bột thử với
    nồng độ xác định. Kết quả cho thấy tốc độ lọc được cải thiện rõ rệt hoặc ở mức đáng kể đối với đa số mẫu dầu. Đáng chú ý, đối với phần lớn các trường hợp, cực tính điện của các hạt bột có thể bị đảo chiều trong khoảng từ vài chục phần trăm đến gần như hoàn toàn khi thực hiện phun điện tích có cực tính ngược với trạng thái điện hóa ban đầu của chúng

  • NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT MÌ QUẢNG 2 LỚP DẠNG TẤM VÀ DẠNG SỢI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Trọng Nhân, Đỗ Huỳnh Nhật, Nguyễn Minh Dương, Võ Tường Quân
    351

    Mì Quảng là một đặc sản nổi tiếng của miền Trung, mang đậm bản sắc ẩm thực Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình sản xuất hiện nay vẫn chủ yếu thực hiện thủ công, phụ thuộc nhiều vào tay nghề lao động, năng suất thấp và khó đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của thị trường. Vì vậy, nghiên cứu và phát triển hệ thống sản xuất mì Quảng bán tự động hai lớp là hướng đi cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nhưng vẫn giữ được giá trị truyền thống của sản phẩm. Trên thế giới, nhiều công nghệ sản xuất mì sợi đã được tự động hóa và tiêu chuẩn hóa, đặc biệt đối với mì ăn liền, mì gạo và mì khô. Tuy nhiên, mì Quảng có đặc trưng riêng là sợi mì dày, mềm và cấu trúc hai lớp được tạo ra bằng phương pháp thủ công. Khi áp dụng các dây chuyền sản xuất thông thường chỉ tạo được sợi một lớp, chất lượng và hương vị truyền thống của mì Quảng bị thay đổi đáng kể. Tại Việt Nam, một số cơ sở đã bước đầu cơ giới hóa các công đoạn như cán, cắt và sấy sợi mì, nhưng hệ thống sản xuất mì Quảng hai lớp bán tự động vẫn chưa được nghiên cứu và hoàn thiện đồng bộ. Phần lớn các mô hình hiện nay chỉ ở quy mô nhỏ và chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ mì Quảng ngày càng tăng, đòi hỏi sản lượng ổn định và chất lượng đồng đều. Do đó, việc nghiên cứu quy trình sản xuất mì Quảng hai lớp bằng phương pháp bán tự động có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần nâng cao năng suất, giảm phụ thuộc lao động thủ công, đồng thời vẫn bảo tồn hương vị đặc trưng và giá trị truyền thống của món ăn Việt Nam.

  • NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH TẦN SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC DẠNG DAO ĐỘNG TƯƠNG ỨNG CỦA ỐNG PHÓNG THPB-6000

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Quang Mạnh
    359

    Bài báo này trình bày nghiên cứu xác định tần số riêng và các dạng dao động riêng của ống phóng THPB-6000 bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH). Trong quá trình vận chuyển trên đất liền, khi ở trên biển, khi nạp bom và trong quá trình bắn, ống phóng chịu tác động của nhiều tải trọng khác nhau (rung xóc khi vận chuyển bằng các phương tiện, động cơ tàu, sóng biển, luồng phụt và phản lực từ bom phản lực), những tải trọng này tạo ra các kích thích động lực học phức tạp. Việc xác định chính xác các đặc trưng động lực học bản thân của ống phóng là yêu cầu bắt buộc để đánh giá phản ứng của kết cấu trước các kích thích của tải trọng, từ đó giảm nguy cơ cộng hưởng có hại, đảm bảo tuổi thọ ống phóng và sự chính xác của phát bắn. Khác với các phương pháp giải tích truyền thống thường đơn giản hóa kết cấu thành bài toán dầm 1D hoặc 2D, nghiên cứu này xây dựng mô hình 3D của ống phóng và tiến hành phân tích trên mô đun Modal của phần mềm ANSYS Mechanical. Kết quả của nghiên cứu không những cung cấp thông tin quan trọng về động lực học cho các kỹ sư về thiết kế hiện tại mà còn làm cơ sở cung cấp dữ liệu đầu vào bắt buộc cho các bài toán tối ưu hóa và phân tích động lực học thoáng qua (transient) tiếp theo

  • NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN THÔNG PROFINET THỜI GIAN THỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN PHỐI HỢP HAI ROBOT KUKA KR6 R700 Z200 BẰNG PLC SIMATIC S7-1200

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Đức Độ, Vũ Anh Quân, Nguyễn Mạnh Toàn
    366

    Nghiên cứu này trình bày việc xây dựng và kiểm chứng một hệ thống truyền thông PROFINET Real-Time (RT) nhằm điều khiển phối hợp hai robot SCARA KUKA KR6 R700 Z200 sử dụng PLC SIMATIC S7-1200 trong một cell làm việc có băng tải chung. Hệ thống được triển khai dựa trên kiến trúc PROFINET với PLC đóng vai trò IO-Controller và các robot SCARA hoạt động như IODevice, giao tiếp thông qua bộ điều khiển KRC5 micro và giao diện Auto-External. Quá trình cấu hình được thực hiện bằng phần mềm TIA Portal và KUKA WorkVisual, bao gồm nhập tệp GSDML, ánh xạ tín hiệu I/O chu kỳ và thiết lập thời gian cập nhật mạng. Cơ chế điều phối dựa trên token trong PLC được sử dụng để đảm bảo hai robot vận hành luân phiên, tránh chồng lấn vùng làm việc và duy trì thông lượng ổn định. Hiệu năng hệ thống được đánh giá thông qua phép đo độ trễ khứ hồi (ping-pong) và phân tích telegram PROFINET RT bằng Wireshark. Kết quả cho thấy độ trễ truyền thông trung bình khoảng 8 ms và jitter nhỏ hơn 2 ms trong quá trình vận hành đồng thời của hai robot. Các kết quả này chứng minh rằng PROFINET RT cung cấp khả năng truyền thông mang tính quyết định và đủ độ ổn định để điều phối nhiều robot SCARA trong các cell sản xuất nhỏ gọn.

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN MÁY RỬA BÁT BĂNG CHUYỀN ỨNG DỤNG TRONG BẾP ĂN CÔNG NGHIỆP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Đức Độ, Trần Ngọc Tuyển, Hoàng Văn Tiến, Phạm Đức Dương, Nguyễn Đỗ Khôi Nguyên, Nguyễn Mạnh Toàn
    373

    Nghiên cứu trình bày quá trình tính toán và thiết kế hệ thống máy rửa bát băng chuyền công nghiệp vận hành liên tục, đạt năng suất 3500 sản phẩm/giờ. Hệ thống tích hợp bốn module: bể ngâm sục khí, xích tải POM, buồng phun rửa áp lực kép và buồng sấy nhiệt UV. Bộ điều khiển PLC Siemens S7-1200 kết hợp thuật toán PID và relay bán dẫn (SSR) duy trì sai số nhiệt độ dưới ±1°C, đảm bảo tiệt trùng đồng nhất. Kết quả mô phỏng xác nhận hệ thống đạt độ ổn định động học cao, bát đĩa đầu ra đạt tiêu chuẩn vệ sinh, đồng thời tối ưu tiêu thụ nước và hóa chất.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ KẾT CẤU ĐẠN NỔ PHÁ SÁT THƯƠNG OΦ-540 ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC BẮN CỦA PHÁO 152MM-D20

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Nguyễn Cảnh Ngọc, PGS,TS. Nguyễn Hải Minh
    379

    Nghiên cứu độ chính xác bắn của vũ khí nói chung và của pháo cỡ nòng lớn như pháo 152mm nói riêng luôn có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế chế tạo vũ khí phục vụ quá trình hiện đại hóa quân đội. Thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác bắn của các loại pháo, tuy nhiên bài báo chỉ đề cập đến ảnh hưởng của một số thông số kết cấu của đạn nổ phá sát thương OΦ-540 bắn trên pháo 152mm-D20. Đây là vấn đề cần thiết, trong nước hiện nay chưa có công trình nào đề cập đến cụ thể.

  • HỆ ĐỘNG LỰC KHÔNG PHỤ THUỘC KHÔNG KHÍ: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Nguyễn Thành Thu, PGS,TS. Nguyễn Hà Hiệp, TS. Nguyễn Công Đoàn
    386

    Bài báo trình bày tổng quan về các loại hệ động lực (HĐL) không phụ thuộc không khí trên phương tiện ngầm dưới nước hiện đại, bao gồm HĐL động cơ nhiệt chu trình kín, HĐL pin nhiên liệu. Trên cơ sở phân tích nguyên lý, điều kiện làm việc, phạm vi sử dụng các loại HĐL đó, cũng như tổng hợp, so sánh, đánh giá các loại HĐL đang được khai thác thực tế trên thế giới, trình độ công nghệ trong nước, tiến hành đánh giá về hiệu quả, lựa chọn loại HĐL không phụ thuộc không khí và khả năng ứng dụng vào đội tàu trong nước.

  • TỐI ƯU HÓA ĐẶC TÍNH MA SÁT HỌC CỦA LỚP PHỦ GỐM HỆ Al2O3 – TiO2 BẰNG CÔNG NGHỆ PHUN PLASMA, ỨNG DỤNG CHO CHI TIẾT MÁY CHỊU MÀI MÒN CƠ HỌC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    TS. Bùi Văn Khoản
    393

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn về vấn đề đặc tính lớp phủ gốm trên thế giới và ứng dụng phương pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi để xây dựng chế độ phun phủ plasma tạo lớp phủ gốm Al2O3-40TiO2  nhằm nâng cao tuổi thọ làm việc của chi tiết máy thông qua hệ số ma sát của lớp phủ. Trong nghiên cứu này có ba thông số công nghệ được khảo sát, bao gồm dòng điện, tốc độ cấp bột và khoảng cách phun. Hệ số ma sát được đo trên bề mặt lớp phủ, với thiết kế thực nghiệm Taguchi đã phân tích và tìm ra được bộ thông số chế độ phun nhằm tạo ra lớp phủ có hệ số ma sát tối ưu. Các kết quả nghiên cứu được là cơ sở để thiết lập quy trình công nghệ phun phủ phục hồi các chi tiết máy chịu mài mòn ở Việt Nam, các chi tiết vẫn đang trong quá trình sử dụng và theo dõi

  • DUY TRÌ CÁC RÀNG BUỘC ĐẲNG THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC CỦA CÁC ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG TRONG BẢN VẼ CỦA AUTOCAD

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Tuấn Anh
    400

    Bài báo phát triển việc sử dụng các ràng buộc hình học trong bản vẽ được tạo bởi phần mềm AutoCAD. Trong bài báo, một ràng buộc hai hướng được hiểu là ràng buộc giữa các biến mà khi một biến bất kỳ trong số đó thay đổi thì các biến còn lại sẽ tự động được AutoCAD điều chỉnh để duy trì ràng buộc đó.
    Để tạo ra ràng buộc hai hướng dạng đẳng thức hoặc bất đẳng thức giữa các độ dài đoạn thẳng, trong [2] đã xây dựng phương pháp tạo các block cơ sở. Mỗi block cơ sở chứa một hình phẳng mà thực hiện được một ràng buộc nhất định giữa các độ dài của một số đoạn thẳng. Có thể lập các lệnh bổ sung cho AutoCAD cho phép nhập hệ thức lượng phức tạp, tự động phân tích để từ đó chèn các block cơ sở cần thiết, phân rã kết quả và gán các ràng buộc bổ sung để đảm bảo duy trì được hệ thức lượng nhập vào như một ràng buộc hai hướng của các đoạn thẳng.
    Bài báo trình bày việc cải tiến cấu trúc của block cơ sở, phân tích đặc điểm các ràng buộc bên trong một số block cơ sở và bổ sung thêm các block cơ sở mới để việc tạo ràng buộc phức tạp được chính xác, nhanh gọn, thuận tiện hơn.

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO KHUÔN ÉP PHUN NHỰA CHI TIẾT ĐẾ NỒI CƠM ĐIỆN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CATIA

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    PGS,TS. Phan Văn Hiếu
    408

    Bài báo nghiên cứu thiết kế khuôn và xây dựng quy trình chế tạo khuôn ép phun chi tiết đế nồi cơm điện sử dụng giải pháp tích hợp CAD/CAM/CAE trên phần mềm CATIA. Với sản phẩm dạng hộp tròn sâu và nhiều gân phức tạp, nghiên cứu đã thiết kế hoàn chỉnh bộ khuôn 3 tấm, kết cấu 1 lòng khuôn, kết hợp hệ thống cấp nhựa cổng phun điểm và đường nước làm mát vòng quanh tối ưu. Kết quả mô phỏng dòng chảy nhựa xác định thời gian điền đầy đạt 1,85 giây, áp suất phun 85 MPa và kiểm soát độ cong vênh dưới 0,5 mm. Nghiên cứu cũng xây dựng quy trình công nghệ chế tạo lòng khuôn gồm 09 nguyên công và xuất mã G-code gia công CNC ổn định. Giải pháp này giúp rút ngắn 35-40% thời gian sản xuất so với phương pháp truyền thống, góp phần nâng cao năng lực chủ động công nghệ khuôn mẫu nội địa.

  • MÔ PHỎNG DÀN NÓNG CỦA MÁY SẤY BƠM NHIỆT DÙNG MÔ HÌNH XỐP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đặng Văn Hải, Võ Tuyển, Nguyễn Minh Phú
    415

    Bài báo này trình bày nghiên cứu mô phỏng đặc tính dòng chảy và truyền nhiệt qua dàn nóng của máy sấy bơm nhiệt bằng cách sử dụng phương pháp môi trường xốp (porous medium). Mục tiêu chính của nghiên cứu là đơn giản hóa cấu trúc hình học phức tạp của dàn ống cánh mã hiệu fc_tubes_sCF-775-58T nhằm tối ưu hóa nguồn lực tính toán trong mô phỏng CFD. Bằng phương pháp hồi quy đa thức từ dữ liệu thực nghiệm về độ sụt áp suất theo vận tốc đón gió, nghiên cứu đã xác lập được hàm tương quan ∆P = 3.65335V² + 5.93523V. Từ đó, các thông số trở kháng quan trọng của dàn đã được trích xuất với hệ số kháng nhớt đạt 1.928 ÷ 106 1/m² và hệ số kháng quán tính đạt 105 1/m. Kết quả mô phỏng bằng phần mềm ANSYS Fluent cho thấy sự phân bố nhiệt độ và áp suất qua dàn có độ tin cậy cao; cụ thể ở vận tốc đón gió 4 m/s, nhiệt độ không khí ra đạt xấp xỉ 40°C và độ sụt áp suất khoảng 100 Pa, hoàn toàn trùng khớp với các thông số tính toán và điều kiện biên ban đầu. Phương pháp tiếp cận này cung cấp một công cụ hiệu quả cho việc dự báo nhanh hiệu suất nhiệt và tối ưu hóa thiết kế các hệ thống sấy bơm nhiệt trong thực tế.

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO HÌNH MŨI KIM TIÊM Y TẾ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Quốc Tuấn, Đinh Văn Duy, Phạm Văn Sơn, Nguyễn Lan Phương
    420

    Trong lĩnh vực y tế, kim tiêm đóng vai trò đặc biệt quan trọng với nhu cầu sử dụng, Việt Nam hiện nay vẫn chưa làm chủ được công nghệ sản xuất kim tiêm chất lượng cao. Quá trình chế tạo yêu cầu độ chính xác rất cao, do các thông số công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra như độ sắc nhọn, độ cứng, độ bền và tính vô trùng. Nghiên cứu này tập trung vào tối ưu hóa quy trình kéo ống nguội – một bước then chốt trong dây chuyền sản xuất kim tiêm – nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Sử dụng vật liệu thép không gỉ SUS316, chúng tôi xây dựng quy trình kéo ống qua nhiều khuôn có kích thước giảm dần, từ đường kính ngoài 1,2mm xuống còn 0,45 mm, và độ dày thành từ 0,3 mm xuống 0,1 mm. Phân tích phần tử hữu hạn trên phần mềm Abaqus được áp dụng để mô phỏng quá trình kéo và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố như góc nghiêng khuôn và độ chia lưới đến phân bố ứng suất và biến dạng dẻo. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất cho phép kiểm soát tốt kích thước, cải thiện tính chất cơ học và chất lượng bề mặt. Nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho việc cải tiến quy trình sản xuất kim tiêm tại Việt Nam, từ đó giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành thiết bị y tế.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI GIA CÔNG WEDM THÉP C45 VÀ CD70 TRÊN MÁY DK7732

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    PGS,TS. Phan Văn Hiếu
    425

    Bài báo nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thời gian xung (ti), dòng điện đánh lửa (Ie) và chiều dày phôi (h) đến độ nhám bề mặt (Ra) khi gia công WEDM thép C45 và CD70 trên máy DK7732. Kết quả chỉ ra (Ie) và (ti) là hai yếu tố tác động mạnh nhất. Độ nhám bề mặt tăng mạnh khi tăng dòng điện và thời gian xung do năng lượng phóng điện lớn làm tăng kích thước vùng nóng chảy. Nghiên cứu cho thấy thép CD70 cho bề mặt mịn hơn so với C45 trong cùng điều kiện gia công và cung cấp cơ sở thực nghiệm quan trọng cho việc tối ưu hóa chế độ cắt trên máy DK7732.

  • DỰ BÁO TUỔI THỌ CÒN LẠI CỦA CÁC CỤM, CHI TIẾT TRÊN XE XÍCH QUÂN SỰ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Minh Tiến, Phạm Trung Kiên, Võ Tấn Phát
    431

    Dự báo tuổi thọ còn lại các cụm, chi tiết góp phần quan trọng vào việc nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu cho xe xích quân sự. Dựa vào trạng thái kỹ thuật ở một thời điểm kiểm tra chẩn đoán bất kỳ, dự báo tuổi thọ còn lại cho biết trước khoảng thời gian tính từ thời điểm chẩn đoán tới khi các cụm, chi tiết đạt trạng thái giới hạn (trạng thái hỏng) trong điều kiện khai thác cho trước. Hiện nay có phương pháp dự báo tuổi thọ còn lại theo hàm ngoại suy tuyến tính và ngoại suy theo hàm luỹ thừa. Sự thay đổi trạng thái kỹ thuật của các cụm, chi tiết theo thời gian hay theo khối lượng công tác có thể được đánh giá bởi sự thay đổi của một loạt các thông số kỹ thuật như ứng suất, lượng tiêu hao nhiên liệu, độ mòn, khe hở, tiếng ồn, hiệu suất và độ chính xác, trong đó đối với đa số các cụm, cặp chi tiết thì sự mài mòn bề mặt tiếp xúc của các cặp chi tiết chuyển động có ma sát là nguyên nhân chủ yếu làm các thông số kỹ thuật khác thay đổi theo hướng xấu đi. Dự báo tuổi thọ còn lại thực chất là dự báo trạng thái mài mòn của các cặp ma sát ảnh hưởng tới tuổi thọ của các cơ cấu, hệ thống trên xe xích quân sự.

  • NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LOCATI TRONG XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN MỎI CỦA XÉC-MĂNG PISTON ĐỘNG CƠ XE XÍCH CHUYÊN DỤNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Minh Tiến, Tiêu Văn Đại
    437

    Giới hạn mỏi của xéc-măng piston là một trong những thông số quan trọng quyết định độ tin cậy và tuổi thọ của động cơ xe xích chuyên dụng. Trong điều kiện làm việc thực tế, xéc-măng chịu tác động đồng thời của tải trọng cơ học, nhiệt độ cao và môi trường ma sát khắc nghiệt, dẫn đến quá trình suy giảm bền mỏi phức tạp. Các phương pháp thử nghiệm truyền thống thường yêu cầu thời gian dài, chi phí lớn và chưa phản ánh đầy đủ điều kiện khai thác thực tế. Vì vậy, việc áp dụng thử nghiệm tăng cường nhằm rút ngắn thời gian xác định giới hạn mỏi đang trở thành hướng nghiên cứu cần thiết. Phương pháp này cho phép tăng cường quá trình tích lũy hư hỏng thông qua việc tăng tải, tần số hoặc điều kiện làm việc tương đương. Tuy nhiên, việc lựa chọn chế độ tăng cường phù hợp cần đảm bảo tính tương đồng về cơ chế phá hủy so với điều kiện thực tế. Bài báo phân tích cơ sở khoa học của thử nghiệm tăng cường trong đánh giá độ bền mỏi xéc-măng piston. Trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp thử nghiệm tăng cường hợp lý. Phương pháp Locati là một kỹ thuật thử nghiệm tăng cường được sử dụng để xác định giới hạn mỏi của các chi tiết một cách nhanh chóng, thường chỉ cần một mẫu thử duy nhất. Phương pháp này thay thế việc thử nghiệm biên độ cố định truyền thống bằng cách tăng tải trọng theo từng bậc cho đến khi mẫu bị hư hỏng. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao độ tin cậy của các chi tiết trong quá trình khai thác.

  • ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHỞI TẠO LAI RLS-EKF DỰA TRÊN MÔ HÌNH ARX/MIMO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Ngọc Tuấn, Nguyễn Minh Triều, Nguyễn Tấn Nó, Nguyễn Trường Thịnh
    443

    Điều khiển chính xác động cơ điện là vấn đề khó khăn bởi chúng là đối tượng phi tuyến, có nhiều thông số thay đổi trong quá trình hoạt động, đặc biệt là sử dụng các lý thuyết điều khiển hiện đại vốn rất cần thông số mô hình chính xác. Bài báo trình bày phương pháp kết hợp lai giữa bình phương đệ quy (RLS) và bộ lọc Kalman mở rộng (EKF), bằng cách sử dụng kết quả từ RLS làm giá trị khởi tạo cho EKF, làm cho EKF bắt đầu từ một miền nghiệm sát giá trị thực tế hơn, qua đó giảm độ nhạy và cải thiện khả năng hội tụ. Lý thuyết nghiên cứu được ứng dụng ước lượng thông số cơ điện của động cơ điện một chiều. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm đều cho thấy phương pháp RLS-EKF cho hiệu quả tốt hơn so với RLS. Trong thực nghiệm, sai số ước lượng của RLS-EKF đối với các tham số R, K, J và b lần lượt là 6.57%, 0.08%, 0.55% và 4.28%. Đồng thời, phương pháp này đạt RMSE, MAE và FIT lần lượt là 0.04086, 0.01267 và 92.32% đối với dòng điện phần ứng và 0.5891, 0.1811 và 99.29% đối với tốc độ góc. Nội dung nghiên cứu là cơ sở tin cậy để lựa chọn phương pháp nhận dạng phù hợp với các yêu cầu khác nhau về độ chính xác và thời gian thực trong mô hình hóa và điều khiển động cơ điện một chiều.

  • THIẾT KẾ MÔ HÌNH XE NGUYÊN MẪU CHO XE TỰ LÁI ĐƯỢC TRANG BỊ HỆ THỐNG ADAS

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Hữu Truyền, Tô Ngọc Thiện, Nguyễn Văn Đại, Phạm Văn Thống
    451

    Bài báo trình bày quá trình thiết kế và phát triển một mô hình xe nguyên mẫu chi phí thấp cho xe tự lái có tích hợp một số chức năng cơ bản của hệ thống hỗ trợ lái xe tiên tiến (ADAS). Mô hình được xây dựng theo hướng mô-đun nhằm phục vụ nghiên cứu và đào tạo về điều khiển chuyển động, bám làn, duy trì khoảng cách an toàn, tránh va chạm và khả năng mở rộng truyền thông giữa các xe. Hệ thống phần cứng của xe gồm vi điều khiển Arduino Mega 2560 + CH340, mạch điều khiển động cơ L9110S, cảm biến khoảng cách hồng ngoại SHARP GP2Y0A21YK0F, cảm biến dò line 3 kênh, cảm biến tốc độ hồng ngoại dùng bộ so sánh LM393 và encoder quang. Về phần mềm, hệ thống được lập trình trên nền tảng Arduino IDE bằng ngôn ngữ C/C++, trong đó dữ liệu từ các cảm biến được thu thập, xử lý và chuyển thành tín hiệu điều khiển động cơ theo thời gian thực. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình có khả năng phát hiện vật cản phía trước, điều chỉnh vận tốc và giữ khoảng cách an toàn trong môi trường phòng thí nghiệm. Mô hình đề xuất có ưu điểm chi phí thấp, cấu trúc đơn giản, dễ triển khai, phù hợp cho các nghiên cứu bước đầu về xe thông minh và xe tự hành.

  • ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN PHÂN BỐ CHIỀU DÀY TRONG DẬP VUỐT SÂU VẬT LIỆU TẤM BA LỚP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trịnh Kiều Tuấn
    458

    Bài báo khảo sát ảnh hưởng của lực chặn phôi, khe hở chày-cối và bán kính góc lượn cối đến phân bố chiều dày khi dập vuốt sâu tấm ba lớp SUS304/AA1050/SUS430. Nghiên cứu kết hợp thí nghiệm kéo, 2D-DIC, mô phỏng phần tử hữu hạn và kiểm chứng thực nghiệm. Kết quả cho thấy mô hình Voce theo hướng cán 0° dự báo chiều dày phù hợp nhất. Bộ thông số BHF = 14 tấn, Wc = 3,2 mm và Rd = 10 mm giúp giảm mỏng cục bộ; sai lệch mô phỏng-thực nghiệm là 0,4-2,6%.

  • NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUAN SÁT HÌNH ẢNH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG NGOẠI DẠNG MỐI HÀN MAG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Ngọc Thương
    462

    Bài báo trình bày một phương pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tự động quan sát và đánh giá định lượng ngoại dạng mối hàn sau quá trình hàn MAG sử dụng dây lõi thuốc có lót sứ ceramic trên thép carbon CT3 dày 12 mm. Nghiên cứu xây dựng một bộ dữ liệu ảnh chuyên biệt từ các mẫu hàn thực nghiệm, đề xuất mô hình AI lai kết hợp phân đoạn ảnh và trích xuất đặc trưng hình học, đồng thời kiểm chứng thực tế trong điều kiện gần sản xuất công nghiệp. Kết quả cho thấy mô hình có khả năng nhận diện ổn định vùng mối hàn, trích xuất chính xác các thông số ngoại dạng và đạt các chỉ số đánh giá cao hơn so với các mô hình nhận diện đường hàn hiện có. Bộ dữ liệu gồm các ảnh RGB chụp sau hàn bằng camera công nghiệp độ phân giải 1920 × 1080 pixel, thu nhận từ nhiều góc quan sát dưới ánh sáng khuếch tán để giảm ảnh hưởng của phản xạ bề mặt. Tổng cộng 360 ảnh mối hàn được tạo ra từ 30 thí nghiệm thực nghiệm với chiều dài mối hàn 200 mm/mẫu. Dữ liệu được gán nhãn theo hai cấp gồm vùng mối hàn và vùng khuyết tật bề mặt, đồng thời trích xuất các tham số hình học chuẩn như chiều rộng bead, reinforcement, độ lồi, góc chuyển tiếp chân mối hàn, độ sâu undercut và chỉ số đồng đều bề mặt.

  • NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SẤY CÀ RỐT TRÊN MÁY SẤY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Hạnh, Phan Thành Nhân
    467

    Sấy nông sản bằng năng lượng mặt trời là một giải pháp phù hợp nhằm tận dụng nguồn năng lượng tái tạo, giảm tiêu thụ năng lượng hóa thạch và nâng cao tính bền vững trong chế biến thực phẩm. Trong nghiên cứu này, quá trình sấy cà rốt bằng hệ thống sấy năng lượng mặt trời gián tiếp đối lưu tự nhiên và đối lưu cưỡng bức được khảo sát. Hệ thống được thiết kế và chế tạo phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả thực nghiệm cho thấy nhiệt độ trung bình của không khí đi vào buồng sấy khi đối lưu tự nhiên khoảng 47.4°C, khi đối lưu cưỡng bức khoảng 37.5°C; Độ ẩm của cà rốt có thể giảm từ 89.60% xuống khoảng 10% sau 6 giờ sấy với đối lưu tự nhiên và 3.5 giờ sấy với đối lưu cưỡng bức. Sấy đối lưu cưỡng bức giúp giảm thời gian sấy khoảng 42% so với sấy đối lưu tự nhiên, đồng thời cải thiện màu sắc và độ đồng đều của sản phẩm. Kết quả này cho thấy phương pháp sấy năng lượng mặt trời có khả năng làm khô cà rốt hiệu quả, đồng thời thể hiện tiềm năng ứng dụng trong quy mô hộ gia đình và sản xuất nhỏ.

  • THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO TRONG PHÉP ĐO ĐƯỜNG KÍNH MẶT CẦU BẰNG MÁY ĐO TỌA ĐỘ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thành Trung
    473

    Máy đo tọa độ (CMM) được sử dụng rộng rãi trong đo lường cơ khí để xác định các đặc trưng hình học của chi tiết từ dữ liệu tọa độ ba chiều. Đối với bề mặt dạng cầu, đường kính được xác định từ tập hợp điểm đo thông qua một tiêu chí xử lý dữ liệu nhất định. Vì vậy, kết quả đo không chỉ chịu ảnh hưởng của sai số CMM và số lượng điểm đo, mà còn phụ thuộc vào tiêu chí xử lý dữ liệu và sai lệch hình dạng của chi tiết đo. Nghiên cứu này xây dựng phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo đường kính mặt cầu theo định hướng của ISO 15530-3 trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm định lượng. Thực nghiệm được thực hiện trên máy CMM Mitutoyo Crysta-Apex S544 với hai quy trình lấy mẫu gồm 12 điểm và 20 điểm. Mô hình đánh giá xét đến các thành phần liên quan đến chi tiết chuẩn, độ lặp lại của quy trình đo, sai số hệ thống và sai lệch độ cầu của chi tiết đo. Kết quả cho thấy độ không đảm bảo đo mở rộng lần lượt là 0,00616 mm và 0,00514 mm đối với quy trình đo 12 điểm và 20 điểm, với hệ số phủ k = 2.

  • CHUYỂN ĐỔI CAD SANG ĐỒ THỊ THEO CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH VỚI KIỂM CHỨNG ĐỘ TIN CẬY Ở QUY MÔ TOÀN BỘ TẬP DỮ LIỆU

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Hải
    480

    Bài báo đề xuất một phương pháp chuyển đổi mô hình CAD sang cấu trúc đồ thị theo cơ chế xác định, nhằm bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng tái lập kết quả. Trên cơ sở bộ dữ liệu MFCAD gồm các mô hình STEP có gán nhãn theo từng mặt, quy trình được xây dựng để bảo đảm đánh chỉ số mặt ổn định, đồng bộ giữa mặt trích xuất và nhãn ngữ nghĩa, đồng thời tạo ra các đồ thị liên thông ở quy mô toàn bộ tập dữ liệu. Độ tin cậy của phương pháp được đánh giá thông qua các chỉ số cấu trúc và cơ chế băm đồ thị chuẩn hóa, cho phép so sánh định lượng giữa các lần thực thi. Kết quả cho thấy toàn bộ mô hình được chuyển đổi thành công, bảo đảm tính liên thông, đầy đủ nhãn và khả năng tái lập tuyệt đối. Mã nguồn và các cấu hình thí nghiệm được chia sẻ công khai tại GitHub nhằm phục vụ kiểm chứng và tái sử dụng. Phương pháp đề xuất cung cấp một nền tảng minh bạch và có thể kiểm chứng cho các nghiên cứu CAD dựa trên đồ thị.

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CÁNH TAY ROBOT 6 BẬC TỰ DO DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP HỌC TĂNG CƯỜNG MỀM ACTOR-CRITIC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Quý Dương, Đinh Sỹ Thông, Nguyễn Anh Dũng, Đặng Thái Việt
    488

    Điều khiển chính xác cánh tay robot trong môi trường động, bất định là thách thức lớn đối với các bộ điều khiển kinh điển và các phương pháp hiện đại như điều khiển thích nghi hay điều khiển tối ưu. Mặc dù học tăng cường sâu (DRL) đã mở ra hướng đi mới, nhưng vẫn bộc lộ hạn chế về tính hội tụ cục bộ và thiếu sự cân bằng trong chiến lược khám phá không gian. Để giải quyết triệt để vấn đề này, bài báo đề xuất một bộ điều khiển tiên tiến cho cánh tay robot 6 bậc tự do (6DOF) dựa trên phương pháp học tăng cường mềm Actor-Critic (Soft Actor-Critic - SAC). Trong nghiên cứu này, hệ thống trạng thái trước tiên được thiết lập các phương trình động học, động lực học và mô hình hóa dưới dạng quá trình quyết định Markov (MDP). Không gian trạng thái, hàm phần thưởng đa mục tiêu và cấu trúc mạng nơ-ron Actor-Critic được thiết kế nhằm tối đa hóa phần thưởng tích lũy kết hợp với cực đại hóa entropy. Cơ chế này giúp robot khám phá môi trường hiệu quả, tránh rơi vào các điểm tối ưu cục bộ và bám quỹ đạo trơn tru. Để kiểm chứng, bộ điều khiển được áp dụng vào bài toán thực nghiệm động lực học phức tạp: điều khiển robot dự đoán và đánh trúng quả bóng bàn với các quỹ đạo rơi ngẫu nhiên. Kết quả kỳ vọng cho thấy thuật toán SAC vượt trội về tốc độ hội tụ, độ ổn định và khả năng phản xạ theo thời gian thực, khẳng định tiềm năng to lớn trong việc giải quyết các tác vụ đa nhiệm phức tạp.

  • TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CẤP CHẬM PHÂN ĐÔI BẰNG THUẬT TOÁN NSGA-II VÀ EDAS: GIẢM THIỂU DIỆN TÍCH MẶT CẮT NGANG VÀ TỐI ĐA HÓA HIỆU SUẤT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vo Hong Nhut, Nguyen Thanh Tu
    498

    Nghiên cứu này trình bày phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu cho hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng hai cấp có cấp ra phân đôi nhằm đồng thời giảm nhỏ nhất diện tích mặt cắt ngang và tăng lớn nhất hiệu suất truyền động của hộp giảm tốc. Một mô hình thiết kế toán học có xét đến các ràng buộc hình học, quan hệ tỷ số truyền, điều kiện bền và đặc tính hiệu suất đã được xây dựng. Thuật toán NSGA-II được sử dụng để tạo tập nghiệm Pareto tối ưu, trong khi phương pháp EDAS được áp dụng để lựa chọn các phương án thiết kế cân bằng nhất. Kết quả cho thấy tồn tại sự đánh đổi rõ rệt giữa tính gọn nhẹ và hiệu suất truyền động. Khi tỷ số truyền tổng tăng, các đường Pareto dịch chuyển theo hướng diện tích mặt cắt ngang lớn hơn và hiệu suất thấp hơn. Ngoài ra, một quan hệ tuyến tính rất chặt chẽ giữa tỷ số truyền tổng và tỷ số truyền tối ưu của cấp nhanh đã được xác định với hệ số xác định lớn hơn 0,99. Kết quả này cung cấp cơ sở hữu ích cho việc phân phối tỷ số truyền sơ bộ trong hộp giảm tốc phân đôi. Khung tối ưu hóa NSGA-II–EDAS đề xuất cho thấy hiệu quả cao trong việc khám phá không gian nghiệm khả thi và lựa chọn các nghiệm thỏa hiệp phù hợp cho thiết kế hộp giảm tốc gọn nhẹ và hiệu suất cao.

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ ĐẠN NHIỀU ĐẦU CHỐNG UAV TẦM GẦN DÙNG CHO SÚNG BỘ BINH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Duy Thong Vo, Van Huong Nguyen, Xuan Son Bui, Van Minh Do, Van Toan Dao
    506

    Bài báo nghiên cứu mô hình đạn súng nhiều đầu (nhiều phần tử sát thương) cỡ 7,62 mm nhằm nâng cao hiệu quả tác chiến đối với các mục tiêu bay thấp, cỡ nhỏ và cơ động như phương tiện bay không người lái (UAV). Cấu hình đề xuất bao gồm ba đầu đạn con có khả năng phân tách khí động học sau khi rời miệng nòng, tạo ra vùng bao phủ điểm chạm diện rộng thay vì một điểm đơn lẻ như đạn truyền thống. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô phỏng số động lực học chất lưu (CFD) để xác định các đặc trưng khí động và hệ số lực cản chính diện (Cx) của từng thành phần. Trên cơ sở đó, tính toán và kiểm chứng thông qua thực nghiệm bắn thử để đánh giá phân bố vùng điểm chạm. Kết quả cho thấy, với sơ tốc đầu nòng 550 m/s, thiết kế đạn nhiều đầu cho phép tạo ra số lượng điểm chạm cao gấp 3 lần so với đạn đơn truyền thống. Vùng phân bố điểm chạm tại cự ly 75 m và 100 m lần lượt đạt bán kính 37 cm và 75 cm, khẳng định khả năng tối ưu hóa trong việc tiêu diệt mục tiêu UAV cỡ nhỏ và sinh lực địch ở tầm gần.

  • THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY PHAY CNC 3 TRỤC MINI CHI PHÍ THẤP ỨNG DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tuan Nguyen Van, Nam Pham Trung
    513

    Máy công cụ điều khiển số CNC được sử dụng rộng rãi trong sản xuất cơ khí nhờ khả năng gia công chi tiết phức tạp, các ưu điểm như tốc độ cao, độ chính xác rất cao, giao diện dễ sử dụng và tỷ lệ tự động hóa cao. Hiện nay, các học phần đào tạo phay và tiện CNC đang trở thành môn học chính trong chương trình kỹ thuật cơ khí tại các trường đại học tại Việt Nam. Trên thực tế, rất ít các trường đại học được trang bị máy công cụ CNC do chi phí đầu tư cao. Mục tiêu của bài báo này là phát triển một máy phay CNC 3 trục mini chi phí thấp có thể được sử dụng trong đào tạo tại trường đại học. Máy phay CNC 3 trục được thiết kế dựa trên động cơ bước và bộ truyền động vít  me bi. Sử dụng phần mềm điều khiển Mach 3 để điều khiển máy CNC qua máy tính. Quy trình chế tạo, sản xuất một chi tiết trên máy phay CNC được thực hiện theo 3 bước. Đầu tiên, chi tiết được thiết kế bằng phần mềm CAD. Thứ hai, đường chạy dao được tạo ra và xuất sang mã G-Code bằng phần mềm CAM. Thứ ba, chương trình mã G-Code được nhập vào máy CNC để gia công. Máy phay CNC 3 trục được chế tạo và kiểm tra độ chính xác bằng cách gia công một số chi tiết. Sai số sau quá trình thử nghiệm đạt từ -0,15 đến +0,15 mm, máy phay CNC 3 trục được chế tạo có thể được sử dụng làm mô hình thiết bị đào tạo ngành cơ khí tại các trường đại học Việt Nam.

  • NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC THIẾT KẾ NGƯỢC CẶP TRỤC VÍT MÁY NÉN KHÍ NHẰM TĂNG ĐỘ CHÍNH XÁC ĐỘNG HỌC VÀ ÁP SUẤT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Thường, Hoàng Long
    9

    Thiết kế ngược bằng quét 3D là phổ biến trong việc phục hồi cũng như phân tích tính năng của máy nén khí trục vít. Sự tồn tại của sai số trong quá trình thiết kế này là do sai số của bản thân thiết bị quét, cũng như sự định vị và hiệu chỉnh dữ liệu giữa các lần đo của kỹ thuật viên, dẫn đến rung động và làm giảm hiệu quả của máy nén khí. Bài báo đưa ra giải pháp tổng thể để khắc phục sai số này thông qua các bước: tham số hóa biên dạng mặt cắt ngang của trục đực (male rô-to), xác định biên dạng đối tiếp của trục cái (female rô-to) dựa trên phương trình ăn khớp của cặp trục vít, mô phỏng động học và dòng chảy để đánh giá sai số động học và hiệu quả nén khí. Những kết quả mô phỏng số kiểm chứng trên máy nén khí Airman PDS50 cho hai mô hình (thiết kế ngược truyền thống và áp dụng giải pháp đề xuất) cho thấy sai lệch tương đối lớn nhất của tỷ số truyền giảm từ 6% xuống 1,2% và áp suất cực đại trong buồng nén tăng 5%

  • NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC MÁY TỰ ĐỘNG SÚNG TIỂU LIÊN STV-022

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lương Văn Thuận, Trần Trung Tá, Ngô Văn Trọng
    15

    Trong bối cảnh hiện đại hóa quân đội, việc tự chủ thiết kế và sản xuất vũ khí bộ binh thế hệ mới là một chiến lược trọng yếu của ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam. Dòng súng STV (Súng Trường Việt Nam), đặc biệt là mẫu tiểu liên STV-022, đại diện cho sự kết hợp giữa nguyên lý trích khí tin cậy của hệ súng AK và tính công thái học hiện đại của các dòng súng phương Tây. Tuy nhiên, do đặc thù thiết kế nòng cực ngắn (chỉ 215mm), quá trình trích khí và chu trình chuyển động của bộ phận khóa nòng trong STV-022 có những đặc điểm động lực học rất khác biệt so với các phiên bản tiêu chuẩn (như STV-380). Việc nghiên cứu động lực học cho mẫu súng này không chỉ giúp tối ưu hóa độ tin cậy của cơ cấu nạp đạn mà còn là cơ sở để cải thiện độ chụm, độ ổn định khi bắn liên thanh trong điều kiện tác chiến không gian hẹp. Trên cơ sở phân tích mô hình thực tế máy tự động súng tiểu liên STV-022, bài báo lựa chọn mô hình vật lý thay thế, xây dựng mô hình bài toán động lực học, thiết lập hệ phương trình và giải bài toán để xây dựng đồ thị quy luật tuần hoàn của máy tự động súng tiểu liên STV-022. Phương pháp nghiên cứu dựa trên lý thuyết tính toán đảm bảo phù hợp với tài liệu thiết kế, sử dụng súng của nhà sản xuất.

  • ĐO RUNG ĐỘNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CHI TIẾT KHI TIỆN THÉP KHÔNG GỈ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Phú Cường
    22

    Bài báo này trì nh bày phương pháp xác định độ nhám bề mặt thông qua việc kiểm soát các thông số rung động của dụng cụ. Trong quá trình thí nghiệm tiện thép không gỉ, sau mỗi lần cắt khoảng 6 phút tiến hành dừng máy đo độ nhám bề mặt, đồng thời rung động của dao được thu thập về máy tính theo thời gian gia công để tiến hành phân tích. Kết quả cho thấy chất lượng bề mặt tỷ lệ thuận với rung động của dao. Các kết quả này cho phép khẳng định các thông số rung của dụng cụ cắt (vận tốc, gia tốc và biên độ rung) phản ánh chính xác chất lượng bề mặt chi tiết. Đây là phương án đánh giá, kiểm soát chất lượng bề mặt có chi phí  đầu tư nhỏ hơn, đơn giản hơn với việc phải dừng máy để kiểm tra chất lượng bề mặt như hiện nay.

  • TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH TIỆN CỨNG THÉP HỢP KIM SKD11 BẰNG DAO GỐM CÓ HỖ TRỢ NHIỆT CẢM ỨNG TỪ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Trọng Thể
    27

    Bài báo trình bày nghiên cứu tối ưu hóa quá trình tiện cứng thép hợp kim SKD11 sau nhiệt luyện bằng dao gốm có hỗ trợ gia nhiệt cảm ứng từ (IAM). Thiết kế thực nghiệm Box-Behnken với 4 yếu tố đầu vào gồm vận tốc cắt (V), lượng chạy dao (f), chiều sâu cắt (t) và nhiệt độ gia nhiệt (T) được sử dụng để đánh giá các chỉ tiêu đầu ra là lực cắt (Fc), độ nhám bề mặt (Ra) và mòn dao (Hs). Mô hình hồi quy bậc hai và phương pháp bề mặt đáp ứng được áp dụng nhằm xác định biến thiên của các đại lượng công nghệ và thông số tối ưu. Kết quả cho thấy nhiệt độ gia nhiệt có ảnh hưởng đến khả năng giảm lực cắt và ổn định quá trình tạo phoi, vận tốc cắt quyết định đến chất lượng bề mặt gia công. Các ảnh mô phỏng trường nhiệt, trường ứng suất tiếp xúc và biến dạng phoi thể hiện vùng gia nhiệt cục bộ làm giảm tải cơ nhiệt tác dụng lên mặt trước của dao, hỗ trợ bóc tách phoi thuận lợi hơn. Xác định được bộ thông số tối ưu với V = 220 m/phút, f = 0,12 mm/vòng, t = 0,35mm và T = 540°C khi gia công sẽ giảm Fc, giảm Ra và hạn chế Hs.

  • ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÒNG KHÔNG CỦA LỰU PHÁO 122mm Д-30 ĐỐI VỚI CÁC MỤC TIÊU BAY TỐC ĐỘ THẤP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Quang Tuân, Nguyễn Quang Lượng
    32

    Bài báo tập trung phân tích khả năng khai thác lựu pháo 122mm Д-30 trong vai trò phòng không bổ sung chống mục tiêu bay tốc độ thấp ở cự ly gần (khoảng 3-4km). Trên cơ sở so sánh một số đặc tính kỹ thuật của pháo 122mm Д-30 với các pháo phòng không chuyên dụng cũng như đánh giá các đặc tính thuật phóng ngoài và đặc tính nổ phá mảnh của đầu đạn, bài báo đã đưa ra một số kết luận và đề xuất các giải pháp về khả năng sử dụng pháo 122mm Д-30 vào nhiệm vụ phòng không tầm thấp.

  • NHẬN DẠNG THÔNG SỐ HỆ THỐNG TREO Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Lê Trí Hoàn, TS. Nguyễn Trung Kiên, ThS. Phạm Văn Trưởng
    37

    Việc xác định các thông số của hệ thống treo là một vấn đề khó trong cả lý thuyết và thực nghiệm. Để giải quyết vấn đề này, nghiên cứu này sử dụng một phương pháp mới kết hợp giữa thực nghiệm và mô hình dao động của hệ thống treo xe để xây dựng hàm truyền của hệ thống. Dựa trên đặc tính hàm truyền dao động, công cụ MATLAB được áp dụng để xác định các thông số cơ bản của hệ thống treo. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng với các thông số hệ thống treo được xác định, đặc tính dao động của xe được thực hiện dựa trên mô phỏng và thực nghiệm rất tương đồng. Từ kết quả nghiên cứu này, có thêm một giải pháp đơn giản nhưng hiệu quả trong việc xác định các thông số động lực học của hệ thống treo cho các loại xe.

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH CHO THIẾT BỊ ĐẶT TRÊN TÀU

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Ngọc Kiên, Vũ Duy Khanh
    41

    Bài báo này tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế điều khiển cho hệ thống ổn định dao động thiết bị trên tàu biển nhằm duy trì độ ổn định đường ngắm (LOS) cho các thiết bị quan sát, trinh sát và điều khiển hỏa lực ứng dụng trong các lĩnh vực dân sự hoặc quân sự khi đặt trên tàu. Trong môi trường biển, hoạt động của các thiết bị nói trên thường xuyên bị ảnh hưởng bởi nhiễu động từ sóng biển và các chuyển động đa bậc tự do của thân tàu, gây mất ổn định cho dữ liệu quan sát, theo dõi, đo đạc từ cảm biến và đường ngắm của thiết bị điều khiển hỏa lực.
    Để giải quyết vấn đề này, tác giả thực hiện mô hình hóa hệ thống ổn định dao động dựa trên nền tảng cơ hệ Gimbal 2 bậc tự do và phân tích sự ảnh hưởng của các thành phần nhiễu lên độ chính xác ổn định của thiết bị. Nghiên cứu đi sâu vào việc thiết kế các thuật toán điều khiển hiện đại nhằm tách biệt hoàn toàn chuyển động của thiết bị khỏi các rung động cơ học, dao động lắc của tàu trên biển và các nhiễu động khác ảnh hưởng đến hệ thống. Tính ổn định và hiệu năng của hệ thống được đánh giá thông qua tốc độ đáp ứng và độ chính xác ổn định. Toàn bộ quy trình thiết kế điều khiển và kiểm chứng thuật toán được mô phỏng trên môi trường Matlab/Simulink, cho thấy hệ thống có khả năng triệt tiêu nhiễu động hiệu quả, đảm bảo tính ổn định với độ chính xác cao cho các thiết bị trong điều kiện vận hành thực tế trên biển. 

  • MÔ PHỎNG SỐ ĐẶC TÍNH ĐÓNG BĂNG TRÊN TIẾT DIỆN CÁNH TURBINE GIÓ S809

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    ThS. Phạm Tuấn Nghĩa, TS. Dương Đề Tài
    49

    Đóng băng trên cánh turbine gió làm thay đổi hình dạng khí động và giảm hiệu suất vận hành. Vấn đề này đáng lo ngại ở các khu vực có khí hậu lạnh, bao gồm vùng núi cao và cao nguyên tại Việt Nam. Bài báo này mô phỏng quá trình tích lũy băng rime trên tiết diện cánh turbine gió NREL Phase VI sử dụng airfoil S809, tại vị trí r/R = 0.47. Phần mềm FENSAP-ICE với mô hình rối k-ω SST được sử dụng để giải trường dòng chảy, phân bố giọt nước và tích lũy băng theo phương pháp nhiều bước thời gian. Điều kiện môi trường gồm nồng độ hạt nước trong không khí LWC =0.5 g/m³, đường kính trung bình hạt nước MVD = 30 µm, nhiệt độ tĩnh t∞ = -10°C, tốc độ gió V∞ =7 m/s, tốc độ quay 72 rpm. Kết quả cho thấy hệ số hiệu suất thu nước β đạt giá trị cực đại 0.6447 tại vị trí gần mép trước cánh, thuộc bề mặt dưới của cánh. Băng rime tích lũy chủ yếu trên bề mặt dưới phía mép trước trong khoảng từ điểm đầu cánh x = 0 đến vị trí x = 0.004, với độ dày cực đại đạt 5.06 mm sau 720 giây .

  • THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ROBOT GANTRY XYZ CHO ỨNG DỤNG MÁY BƠM KEO VÀ PHỦ LỚP BẢO VỆ PCB

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Đức Anh, Thái Minh Quân, Đỗ Đình Tiến, Nguyễn Công Hồng Phong, Nguyễn Đức Nam
    55

     Nghiên cứu này trình bày quá trình thiết kế, mô phỏng, chế tạo và đánh giá một hệ thống máy phủ keo bảo vệ dựa trên cấu trúc robot gantry XYZ cho các ứng dụng bôi keo/phủ màng mỏng (conformal coating) trong công nghiệp. Hệ thống được xây dựng trên cơ sở mô hình lý thuyết động học robot, mô phỏng bằng công cụ MATLAB Simscape, thiết kế cơ khí chính xác sử dụng cơ cấu truyền động vít me bi tiêu chuẩn kết hợp với động cơ servo để đảm bảo độ ổn định cao trong quá trình vận hành. Bộ điều khiển PLC Mitsubishi Q-series cùng module điều khiển vị trí trong công nghiệp được triển khai để thực hiện điều khiển chuyển động đa trục thông qua phương pháp phát xung và nội suy quỹ đạo. Mô hình được kiểm chứng thông qua cả mô phỏng và thực nghiệm, trong đó các chỉ tiêu đánh giá bao gồm độ lặp lại vị trí, sai số góc giữa các trục và sai số bám quỹ đạo. Kết quả đo kiểm cho thấy hệ thống đạt độ lặp lại dưới 10 µm, sai số góc X–Y nhỏ (≈0.049°) và sai số bám quỹ đạo nằm trong giới hạn cho phép của các ứng dụng công nghiệp cần độ chính xác cao. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của giải pháp trong việc nâng cao độ chính xác, hiệu suất sản xuất, tích hợp hệ thống, đồng thời tạo nền tảng cho các nghiên cứu phát triển tiếp theo về điều khiển thông minh và tối ưu hóa hệ thống có kiến trúc tương tự 

  • THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM ROBOT SCARA 4 BẬC TỰ DO DỰA TRÊN MATLAB SIMSCAPE

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đặng Phương Đông, Đinh Hoàng Anh Dũng, Nguyễn Văn Tiến, Đinh Xuân Thu, Nguyễn Công Hồng Phong, Nguyễn Đức Nam
    62

     Báo cáo trình bày quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và điều khiển cánh tay robot SCARA 4 bậc tự do phục vụ các bài toán gắp – đặt trong không gian làm việc xác định. Hệ thống được xây dựng dựa trên mô hình động học theo phương pháp Denavit–Hartenberg, kết hợp mô phỏng trên MATLAB/Simscape Multibody để đánh giá đặc tính chuyển động trước khi triển khai thực nghiệm. Robot sử dụng động cơ servo và bộ điều khiển PLC Mitsubishi Q-series nhằm đảm bảo khả năng điều khiển chính xác, ổn định và linh hoạt. Kết quả thực nghiệm cho thấy robot hoạt động ổn định, thực hiện đúng chu trình làm việc với độ lặp lại vị trí khoảng ±1.0 mm trong mặt phẳng và sai số trục Z đạt mức micromet (10 µm). Mô hình có sự tương đồng cao giữa mô phỏng và thực tế, chứng minh tính đúng đắn của phương pháp thiết kế. Đề tài có ý nghĩa ứng dụng trong đào tạo và là nền tảng phát triển các hệ thống robot thông minh trong công nghiệp. 

  • TÍCH HỢP TÍN HIỆU EMG VÀO KHUNG XƯƠNG NGOÀI CHO CHI DƯỚI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Cao Minh Khoa, Lê Quang Tuấn Anh, Trương Quốc Thanh, Trần Nguyên Duy Phương; Nguyễn Văn Thành; Vũ Việt Hưng, Đinh Trường Hoàng Vũ, Tony Venditti
    68

     Bộ xương ngoài chi dưới đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi chức năng và hỗ trợ vận động, đòi hỏi sự cân bằng tối ưu giữa thiết kế cơ khí, chiến lược kiểm soát và hiệu suất động. Nghiên cứu này tập trung vào thiết kế cơ khí của bộ xương ngoài chi dưới, đảm bảo tính toàn vẹn về mặt cấu trúc, khả năng thích ứng về mặt công thái học và truyền chuyển động hiệu quả. Khung được thiết kế bằng Autodesk Inventor và kết hợp các vật liệu nhẹ nhưng bền để tăng cường sự thoải mái và khả năng vận động của người dùng. Hệ thống truyền động kết hợp động cơ DC không chổi than (BLDC) với bộ giảm tốc truyền động hài, cung cấp mật độ mô-men xoắn cao, chuyển động mượt mà và khả năng kiểm soát chính xác. Ngoài hệ thống cơ học, bộ xương ngoài tích hợp xử lý tín hiệu sinh học, bao gồm điện cơ đồ (EMG), công nghệ cảm biến cân bằng IMU và cảm biến lót giày đo mật độ ứng suất bàn chân để cho phép kiểm soát trực quan và thích ứng. Các tín hiệu này được thu thập thông qua các cảm biến không xâm lấn, được xử lý trước theo thời gian thực và đưa vào thuật toán điều khiển lai để diễn giải ý định vận động của người dùng. Bằng cách tận dụng các tín hiệu sinh học, hệ thống tăng cường tương tác giữa người dùng và thiết bị, cho phép hỗ trợ dáng đi tự nhiên hơn và cải thiện kết quả phục hồi chức năng. Sự kết hợp giữa thiết kế cơ y sinh học và điều khiển bằng tín hiệu sinh học mở đường cho một thế hệ bộ xương ngoài thông minh mới được thiết kế riêng theo nhu cầu của từng cá nhân trong bối cảnh lâm sàng và hỗ trợ. 

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT ĐẾN HỆ SỐ ỔN ĐỊNH CỦA TÀU KHÁCH VỎ THÉP CỠ NHỎ HOẠT ĐỘNG TẠI VÙNG VỊNH HẠ LONG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Thị Thanh Hải, Nguyễn Mạnh Chiến
    78

     Bài báo phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết đến tiêu chuẩn ổn định của nhóm tàu khách vỏ thép cỡ nhỏ tại vịnh Hạ Long. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy áp suất gió và sóng đóng vai trò quyết định đến hệ số ổn định của tàu. Đáng chú ý, dù đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật trong điều kiện khai thác thông thường, tàu vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định nghiêm trọng khi đối mặt với các hiện tượng thời tiết cực đoan như dông, lốc cục bộ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật và vận hành nhằm nâng cao năng lực chống lật cho đội tàu khách tại khu vực này 

  • NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHÍ TRONG VẤN ĐỀ LỰA CHỌN ROBOT CỘNG TÁC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Ngọc Tiến, Lương Thế Thắng
    87

     Trong bối cảnh robot cộng tác (cobot) đang trở thành một lựa chọn tiềm năng vì khả năng làm việc an toàn với con người, tính linh hoạt cao và mức độ phù hợp với môi trường sản xuất hiện đại. Tuy nhiên, việc lựa chọn một cobot là một bài toán phức tạp vì cần xem xét đồng thời nhiều tiêu chí khác nhau như: chi phí đầu tư, tải trọng, công suất tiêu thụ, trọng lượng robot, tầm với và độ chính xác. Vậy nhưng, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này. Nghiên cứu này đề xuất một mô hình ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) nhằm hỗ trợ lựa chọn một cobot phù hợp thông qua việc kết hợp phương pháp xác định trọng số entropy với ba kỹ thuật MCDM gồm: Kỹ thuật xếp hạng ưu tiên theo độ tương đồng với giải pháp lý tưởng (TOPSIS), Các phương án đo lường và xếp hạng theo giải pháp thỏa hiệp (MARCOS) và Đánh giá tỷ lệ cộng thêm (ARAS). Trong mô hình đề xuất, phương pháp entropy được sử dụng để tính trọng số tiêu chí theo hướng khách quan dựa trên mức độ phân tán của dữ liệu, trong khi TOPSIS, MARCOS và ARAS được áp dụng để đánh giá, so sánh và xếp hạng các phương án cobot. Cách tiếp cận này không chỉ cho phép xác định phương án nào có mức độ phù hợp cao hơn với mục tiêu, mà còn tạo cơ sở đối chiếu kết quả giữa các phương pháp nhằm nâng cao độ tin cậy của quá trình ra quyết định. Nghiên cứu cung cấp một khung đánh giá có hệ thống trong quá trình đầu tư, lựa chọn và triển khai cobot. Đồng thời, nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận tham khảo cho các bài toán lựa chọn thiết bị công nghệ trong sản xuất, nhà máy trên nền tảng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí. 

  • NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT SUS 430 TIẾP XÚC VỚI BÁN KÍNH CỐI DẬP KHI DẬP VUỐT VẬT LIỆU ĐA LỚP SUS316/AL1050/SUS430

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Kiều Việt Chi; Lê Như Trang
    96

     Nghiên cứu này tập trung phân tích sự ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chất lượng bề mặt lớp SUS 430 khi dập vuốt vật liệu đa lớp SUS316/AL1050/SUS430. Bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm và phân tích phương sai (ANOVA), một mô hình toán học dự đoán độ nhám bề mặt (Ra430) đã được thiết lập dựa trên ba thông số: lực dập (Qd), bán kính cối (Rc) và chiều sâu dập (Sd). Độ tin cậy của mô hình được xác thực qua phân tích phần dư và kiểm định đa cộng tuyến (VIF). Kết quả định lượng cho thấy chiều sâu dập có ảnh hưởng lớn nhất (58%) đến sự thay đổi hình thái bề mặt. Phân tích vi mô xác định được các rãnh xước có kích thước từ 10-15 µm xuất hiện khi màng dầu bôi trơn bị phá vỡ ở áp suất tiếp xúc cao. 

  • THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ THỰC NGHIỆM KHUÔN DẬP VUỐT SÂU SẢN PHẨM QUÁNH 140 MM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trịnh Kiều Tuấn, Nguyễn Đức Thắng, Lê Đức Hào
    101

     Bài báo trình bày quá trình thiết kế, chế tạo và thực nghiệm bộ khuôn dập vuốt sâu dùng để tạo hình sản phẩm quánh kim loại đường kính 140 mm, chiều cao 100 mm từ vật liệu tấm SUS304/ Al1050/SUS430 có chiều dày 2,2 mm. Trên cơ sở phân tích hình dạng chi tiết, các thông số công nghệ chính được xác định gồm đường kính phôi ban đầu, khe hở chày - cối, lực chặn phôi, vật liệu chế tạo khuôn và bán kính lượn cối. Kết quả tính toán cho thấy phôi tròn có đường kính lý thuyết 277,67 mm; sau khi cộng lượng dư cắt vành, đường kính phôi được chọn là 300 mm. Vật liệu SKD11 được lựa chọn cho các chi tiết làm việc chính của khuôn do có độ cứng sau nhiệt luyện 58 - 62 HRC, khả năng chống mài mòn và giữ biên dạng tốt. Thực nghiệm được tiến hành trên máy ép thủy lực song động 300 tấn với ba giá trị bán kính lượn cối R = 4 mm, R = 8 mm và R = 13,2 mm. Kết quả cho thấy R nhỏ gây tập trung ứng suất và rách sản phẩm tại vùng chuyển tiếp đáy - thành, trong khi R = 13,2 mm giúp vật liệu chảy đều, sản phẩm không rách và đạt hình dạng yêu cầu. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của bán kính lượn cối, điều kiện bôi trơn và lực chặn phôi trong thiết kế khuôn dập vuốt sâu sản phẩm gia dụng 

  • ĐÁNH GIÁ KIM TƯƠNG SỰ BIẾN ĐỔI TỔ CHỨC TẾ VI VÀ ĐỘ CỨNG CỦA THÉP C45 SAU NHIỆT LUYỆN BẰNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC MT7000 SERIES

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trương Minh Đức, Nguyễn Như Hòa, Hoàng Quang Huy, Nguyễn Huy Trọng, Vũ Khánh Xuân, Hoàng Đức Cường
    106

     Thép C45 là vật liệu cacbon trung bình được sử dụng rộng rãi trong chế tạo trục, bánh răng, chi tiết truyền động và các bộ phận chịu tải vừa nhờ khả năng nhiệt luyện tốt. Bài báo trình bày kết quả đánh giá kim tương sự biến đổi tổ chức tế vi và độ cứng của thép C45 trước và sau các trạng thái nhiệt luyện cơ bản bằng kính hiển vi quang học MT7000 Series. Mẫu thép được chuẩn bị theo quy trình kim tương gồm cắt mẫu, mài, đánh bóng, tẩm thực bằng dung dịch Nital và quan sát ở các độ phóng đại 5X, 10X, 20X, 50X và 100X; đồng thời độ cứng được đối chiếu theo thang Rockwell C. Kết quả cho thấy mẫu trước nhiệt luyện có tổ chức Ferit + Peclit với độ cứng khoảng 20–35 HRC, thuận lợi cho gia công cắt gọt. Sau tôi, tổ chức chuyển biến mạnh sang Mactenxit dạng kim, độ cứng tăng lên khoảng 52–58 HRC nhưng đi kèm tính giòn và ứng suất dư cao. Sau ram, tổ chức Mactenxit ram, Troostite ram có độ cứng khoảng 40–48 HRC, thể hiện sự cân bằng tốt hơn giữa độ cứng và độ dai. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương pháp hiển vi quang học kết hợp đo độ cứng là hướng đánh giá hiệu quả, trực quan và phù hợp với điều kiện đào tạo, thực nghiệm và kiểm tra chất lượng vật liệu trong cơ khí chế tạo. 

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA RUNG ĐỘNG ĐỘNG LỰC HỌC ĐẾN ĐỘ BỀN MỎI CỦA GỐI ĐỠ TRỤC CHÍNH MÁY DỆT KIẾM TỐC ĐỘ CAO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đỗ Thị Lan
    112

     Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của đặc tính động lực học và tải trọng quán tính đến độ bền mỏi cụm gối đỡ trục chính trên máy dệt kiếm tốc độ cao. Bằng cách kết hợp lý thuyết dao động cưỡng bức và mô phỏng phần tử hữu hạn (FEA), nghiên cứu đã xác định chính xác trạng thái ứng suất von Mises và các tần số dao động riêng của kết cấu dưới tác động của cơ cấu kiếm dệt khứ hồi. Kết quả cho thấy tại vận tốc 600 vòng/phút, lực quán tính tăng mạnh theo hàm bậc hai vận tốc góc, đẩy ứng suất tại các vị trí liên kết lên ngưỡng 112,4 MPa. Theo tiêu chuẩn Goodman, đây là vùng tiệm cận giới hạn mỏi chu kỳ cao, tiềm ẩn nguy cơ nứt vỡ do rung động bậc cao. Nghiên cứu cung cấp cơ sở định lượng quan trọng để đánh giá độ ổn định hệ thống, đồng thời đề xuất giải pháp tối ưu hóa biên dạng gối đỡ nhằm nâng cao tuổi thọ và hiệu suất vận hành cho các dòng máy dệt thế hệ mới. 

  • ĐẶC TRƯNG CỦA LOA GIẢM GIẬT ĐẦU NÒNG PHÁO 30mm PTĐ30

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Mai Viết An, Khuất Hữu Trí, Mai Văn An, Tạ Bá Dũng
    118

     Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu tính toán các đặc trưng của loa giảm giật đầu nòng dùng cho pháo tự động 30mm PTĐ30. Pháo tự động 30mm PTĐ30 là loại pháo tự động có uy lực mạnh, tốc độ bắn cao…, xung lực phát bắn tạo ra tác dụng về phía sau rất lớn, gây ảnh hưởng đến độ chính xác bắn. Để giảm xung lực giật tác dụng, ngoài các yếu tố đảm bảo về đạn thì kết cấu của pháo phải được thiết kế hợp lý trên cơ sở ứng dụng các cơ cấu giảm xung lực giật tác dụng, như: loa giảm giật đầu nòng có hiệu suất cao, giảm va, đệm cao su đàn hồi, v.v… Trong các yếu tố trên, loa giảm giật đầu nòng được sử dụng như một giải pháp hiệu quả, lợi dụng phần năng lượng dư của phát bắn trong thời kỳ tác dụng sau cùng của khí thuốc làm giảm xung lực giật. Hiệu quả của loa giảm giật được thể hiện thông qua các đặc trưng cơ bản là hệ số đặc trưng kết cấu α; hiệu suất năng lượng ΔE; hiệu suất xung lượng ΔJ. 

  • NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ CẤU CHẤP HÀNH CHO HỆ THỐNG TREO KHÍ NÉN TRÊN Ô TÔ CON

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đỗ Trọng Tú, Vũ Văn Tấn, Olivier Sename, Phạm Tất Thắng, Đoàn Duy Đức, Nguyễn Việt Hoàng, Bùi Trung Đức, Ngô Việt Quang, Lương Đức Thịnh
    125

     Bài báo xây dựng mô hình toán học cho cơ cấu chấp hành khí nén dùng van điện từ, dựa trên định luật bảo toàn khối lượng, năng lượng, phương trình trạng thái khí và động lực học piston–xi lanh, nhằm mô tả đầy đủ tính phi tuyến của dòng khí và tương tác các phần tử trong hệ thống treo khí nén ô tô con. Từ mô hình này, mô phỏng số được thực hiện để phân tích động lực học cơ cấu chấp hành trong các điều kiện vận hành khác nhau. Nghiên cứu tập trung khảo sát ảnh hưởng của tần số kích thích, độ mở van và áp suất ban đầu đến chuyển vị, vận tốc và lực tác động của piston. Kết quả cho thấy tần số kích thích quyết định khả năng theo dõi và độ ổn định; độ mở van chi phối lưu lượng và tốc độ đáp ứng; áp suất ban đầu ảnh hưởng trực tiếp đến biên độ lực và độ cứng tương đương. Các kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng để lựa chọn tham số và thiết kế chiến lược điều khiển tối ưu, nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của cơ cấu chấp hành trong hệ thống treo khí nén ô tô con. 

  • XỬ LÝ PHÂN LUỒNG HIỆU QUẢ CHO Ô TÔ TỰ LÁI TRONG BÃI ĐỖ TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG THUẬT TOÁN HYBRID A*

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Văn Tấn, Đào Đức Thiện, Hà Trung Bình, Tạ Như Thuần, Đỗ Văn Huy, Nguyễn Minh Nhật, Phạm Tất Thắng, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Quang Minh
    130

     Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ xe tự lái đã đặt ra thách thức lớn cho hạ tầng bãi đỗ xe. Để tối ưu diện tích, các bãi đỗ hiện đại thường bố trí điểm vào và điểm ra sát nhau, khiến không gian phân làn trở nên chật hẹp và dễ xảy ra va chạm. Các giải pháp truyền thống dựa chủ yếu vào cảm biến phần cứng (LiDAR, camera, radar) đòi hỏi chi phí cao và độ phức tạp lớn. Do đó, bài báo tập trung vào hướng tiếp cận thuật toán: sử dụng thuật toán Hybrid A* để lập kế hoạch đường đi thời gian thực, kết hợp cơ chế phân luồng động và xử lý va chạm thông minh. Phương pháp này giúp giảm đáng kể sự phụ thuộc vào cảm biến, đồng thời đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả cho toàn bộ hệ thống bãi đỗ tự động. 

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TỰ LÁI SỬ DỤNG KIẾN TRÚC ĐIỀU KHIỂN ĐA TẦNG MPC – PID

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Nhịn, Trần Văn Như, Trần Văn Lợi
    134

     Bài báo này trình bày nghiên cứu và thiết kế bộ điều khiển PID (bộ điều khiển tỉ lệ - tích phân - vi phân) trong kiến trúc đa tầng kết hợp với MPC (điều khiển dự báo) để điều khiển quỹ đạo chuyển động của ô tô tự lái. Mục tiêu của nghiên cứu là nâng cao chất lượng điều khiển của bộ PID truyền thống trong các hệ thống có tính phi tuyến, trễ và chịu ảnh hưởng của nhiễu. Trong kiến trúc đề xuất, tầng trên sử dụng MPC để dự đoán và tối ưu hóa tín hiệu điều khiển dựa trên mô hình hệ thống, trong khi tầng dưới sử dụng bộ điều khiển PID để đảm bảo đáp ứng nhanh và ổn định theo thời gian thực. Phương pháp này cho phép tận dụng ưu điểm của cả hai kỹ thuật điều khiển, cải thiện khả năng bám theo tín hiệu đặt, giảm sai số. Kết quả mô phỏng cho thấy bộ điều khiển đề xuất đạt hiệu suất cao so với PID truyền thống trong các chế độ chuyển động khác nhau của ô tô tự lái. 

  • TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẶP BÁNH RĂNG ĂN KHỚP KIỂU CYCLOID SỬ DỤNG TRONG CƠ CẤU GIỮ CHẬM CỦA NM MVTR-62

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Thái
    142

     Ngòi là thành phần quyết định đến độ tin cậy hoạt động và hiệu quả tác chiến của mìn chống tăng. Bài báo trình bày một cách hệ thống quá trình nghiên cứu thiết kế, chế tạo và thử nghiệm NM MVTr-62VN trên cơ sở khảo sát mẫu ngòi MBЧ-62 của Liên bang Nga. Nội dung nghiên cứu tập trung vào cơ cấu mở bảo hiểm kiểu bánh răng đồng hồ, bộ phận quyết định tính năng an toàn và thời gian chuyển trạng thái của ngòi. Trên nền tảng tiêu chuẩn ГОСТ 13678-73, nghiên cứu xây dựng được một hệ mô hình tính toán hoàn chỉnh cho cặp bánh răng ăn khớp Cycloid thông qua việc tổng hợp, chuẩn hóa và bổ sung các quan hệ hình học và động học. Từ đó, một chương trình phần mềm thiết kế đã được phát triển nhằm tự động hóa quá trình tính toán và hỗ trợ xây dựng TLTK. Đồng thời, bài toán tính toán thời gian mở bảo hiểm được giải quyết trên cơ sở mô hình động lực học của cơ cấu đồng hồ, có xét đến ảnh hưởng của mô men lò xo cót, ma sát và dao động con lắc. Kết quả tính toán phù hợp với kết quả thực nghiệm. Sản phẩm NM MVTr-62 được chế tạo thử nghiệm kết quả tương đương sản phẩm của nước ngoài, đảm bảo độ tin cậy và an toàn cao. 

  • NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM MÒN THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN ĐẤT ĐÁ MỎ, QUẶNG RẮN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Thị Thủy, Nguyễn Sơn Tùng
    148

     Bài báo tập trung nghiên cứu phân tích cơ chế mòn xảy ra đối với các thiết bị được sử dụng trong lĩnh vực khai thác mỏ và chế biến khoáng sản. Thông qua việc nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu thử nghiệm mòn của vật liệu được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới. Nhóm nghiên cứu phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của các mô hình thử nghiệm mòn được sử dụng trong những công trình nghiên cứu đó. Trên cơ sở phân tích, lý giải một vài tuyên bố đối lập giữa các kết quả nghiên cứu thu được của các nhà khoa học về khả năng chống mòn của thép dụng cụ, thép hợp kim, gang trắng, hợp kim gang trước cùng tinh, nhóm nghiên cứu lựa chọn mô hình thử nghiệm mòn dạng máy đập hàm nghiên cứu thử nghiệm, khảo sát ứng xử mòn của vật liệu được ứng dụng chế tạo thiết bị vận chuyển, bốc xúc đất đá, quặng. 

  • NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SÓNG LAMB TRONG PHÁT HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ VẾT NỨT TRÊN TẤM THÉP SUS304

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Ngô Sỹ Đồng, Lương Thế Thắng
    155

     Bài báo trình bày nghiên cứu ứng dụng sóng Lamb trong phát hiện và đánh giá vết nứt trên tấm thép SUS304 bằng phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT). Nghiên cứu tập trung cải thiện khả năng phát hiện khuyết tật thông qua việc sử dụng tín hiệu quét tần số tuyến tính (L-Chirp) thay cho phương pháp kích thích tone-burst truyền thống nhằm nâng cao độ phân giải tín hiệu. Đồng thời, các kỹ thuật xử lý tín hiệu số được triển khai trên nền tảng MATLAB để phân tích và đánh giá đặc trưng phản xạ của sóng Lamb khi tương tác với vết nứt. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất có khả năng phát hiện và định lượng vết nứt với độ chính xác cao, góp phần nâng cao hiệu quả giám sát và đánh giá tình trạng kết cấu thép trong thực tế. 

  • NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHỄU LÓT CỦA MCT ĐÁNH GẦM MCT-72

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Thái
    160

     Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu mô phỏng tính toán và thiết kế phễu lót dạng vành khăn cho MCT đánh gầm MCT-72, là loại mìn tiêu diệt mục tiêu theo nguyên lý nổ tạo hình (Explosively Formed Penetrator - EFP). Do đặc điểm kết cấu mìn sử dụng ngòi nổ cảm ứng từ bố trí tại trục trung tâm nên phễu lót của mìn được thiết kế rỗng giữa tạo biên dạng hình vành khăn đặc biệt nhằm đảm bảo không gian lắp ghép và khả năng hội tụ, hình thành phần tử xuyên. Nhóm tác giả đã thiết lập mô hình toán học và sử dụng phần mềm mô phỏng Ansys Autodyn 2D để khảo sát quá trình hình thành phần tử xuyên dưới tác động của sóng nổ từ thuốc nổ TГ-40/60. Các thông số vật liệu được mô tả qua phương trình trạng thái JWL và mô hình bền Steinberg-Guinan/Johnson-Cook. Kết quả thực nghiệm số xác định được bộ thông số hình học phù hợp: phễu lót đồng CU-OFHC (tương đương đồng M1) có chiều dày 2,5 mm, bán kính cong R = 40 mm. Phần tử xuyên hình thành đạt vận tốc từ (1600÷2000) m/s, cho phép xuyên thủng hoàn toàn bản thép CT3 dày 100 mm ở khoảng cách tác dụng từ (250÷500) mm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng cho việc thiết kế, chế thử và thử nghiệm dòng mìn đánh gầm thế hệ mới 

  • XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH KÉO LÝ TƯỞNG CHO Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lưu Đức Lịch, Ngô Sỹ Đồng, Nguyễn Ngọc Tú
    168

     Bài báo đề xuất một cách thiết lập đường đặc tính kéo lý tưởng cho ô tô trên cơ sở liên hệ giữa lực kéo tại bánh xe chủ động, vận tốc chuyển động và các lực cản xuất hiện trong quá trình xe làm việc. Thay vì trình bày theo hướng mô tả giáo trình, nghiên cứu tập trung vào bài toán lựa chọn tỷ số truyền nhằm duy trì khả năng đáp ứng lực kéo phù hợp trên toàn dải tốc độ. Hai phương án hộp số 7 cấp được khảo sát cho hai xe có thông số khai thác khác nhau để làm rõ ảnh hưởng của cấp số đến miền lực kéo và vận tốc đạt được. Kết quả tính toán cho thấy đường cong lý tưởng dạng hyperbol là cơ sở hữu ích để đánh giá sự phân bố tỷ số truyền, từ đó hỗ trợ cân bằng giữa yêu cầu khởi hành, leo dốc, tăng tốc và hành trình kinh tế. 

  • XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ BIỂU THỊ ĐẶC TÍNH CỦA CÁC LOẠI CHẤT LỎNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Đức Thiên
    173

     Xác định đặc tính của các loại chất lỏng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lỏng sử dụng trong công nghiệp, cũng như là các chất lỏng khác như sản phẩm khai thác dầu khí, chất lỏng bơm ép giếng, sơn,… Bài viết này tác giả xem xét mối quan hệ giữa ứng suất trượt và tỷ suất trượt của các loại chất lỏng, sau đó sử dụng mô hình thí nghiệm dạng dụng cụ quay ống lồng để xác định các thông số đặc tính: độ nhớt động lực, độ nhớt dẻo, ứng suất trượt ban đầu, chỉ số đặc trưng dòng chảy, hệ số sệt và tỷ suất trượt ban đầu của các loại chất lỏng Newton, Bingham, Power Law, Robertson-Stiff và chất lỏng Casson, từ đó ứng dụng để xác định các thông số đặc tính của các loại chất lỏng tương ứng trong công nghiệp. 

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO PCĐ MCT-83 SỬ DỤNG NGUYÊN LÝ NỔ TẠO HÌNH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Thái
    180

     Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu tính toán thiết kế PCĐ MCT-83 sử dụng nguyên lý nổ tạo hình. Từ việc tìm hiểu lý thuyết tính toán về nổ tạo hình, nhóm tác giả đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến chiều sâu xuyên đạn tạo hình, từ đó đưa ra phương án thiết kế sơ bộ PCĐ MCT-83. Trên cơ sở đó, sử dụng phần mềm Ansys Autodyn tiến hành tính toán mô phỏng để kiểm chứng lại thiết kế PCĐ MCT-83. Dựa vào kết quả tính toán mô phỏng tiến hành chế thử thử nghiệm theo phương án đã thiết kế. Kết quả đã thiết kế, chế tạo thành công PCĐ MCT-83 đạt các chỉ tiêu chiến kỹ thuật đề ra. Nghiên cứu một lần nữa khẳng định khả năng làm chủ công nghệ chế tạo MCT hiện đại trong nước, tạo cơ sở phát triển các loại vũ khí thông minh, góp phần nâng cao tiềm lực công nghiệp quốc phòng 

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ VẬN HÀNH VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẾN HIỆU SUẤT VÀ TỐC ĐỘ NGƯNG TỤ CỦA THIẾT BỊ THU HỒI NƯỚC SỬ DỤNG MÔ-ĐUN NHIỆT ĐIỆN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Văn Chéc, Đặng Anh Tuấn, Nguyễn Thị Hoa
    188

     Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của cường độ dòng điện, vận tốc không khí và độ ẩm môi trường đến tốc độ ngưng tụ cùng hệ số hiệu suất năng lượng của thiết bị khai thác nước từ khí quyển sử dụng mô-đun nhiệt điện. Nhóm tác giả đã xây dựng một mô hình toán học dựa trên các phương trình cân bằng năng lượng và truyền khối. Quy trình tính toán được thiết lập trên phần mềm MATLAB và tiến hành kiểm chứng bằng dữ liệu thực nghiệm, khẳng định độ tin cậy trong việc mô phỏng các hiện tượng vật lý phức tạp. Kết quả thu được chỉ ra rằng tác động của dòng điện và vận tốc gió lên tốc độ ngưng tụ cũng như hiệu suất hệ thống đều tuân theo quy luật parabol với các điểm tối ưu rõ rệt. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất dải vận hành cho cường độ dòng điện là 1,5 A – 2,5 A và vận tốc gió là 1,0 m/s – 1,5 m/s. Việc xác định các vùng thông số này có ý nghĩa thực tiễn lớn, làm cơ sở để tối ưu hóa khả năng làm việc của hệ thống, đảm bảo sự cân bằng giữa sản lượng nước thu hồi và năng lượng tiêu thụ 

  • ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIẾT KIỆM NHIÊN LIỆU CỦA THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN SOC TRÊN XE HYBRID TRONG ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Tất Thắng, Đặng Ngọc Bách, Vũ Văn Tấn
    195

     ạng thái sạc (SOC). Việc thiết lập dải SOC luôn vấp phải sự đánh đổi: dải quá hẹp khiến động cơ đốt trong phải khởi động/dừng liên tục gây mất ổn định cơ học, trong khi dải quá rộng gây hao phí năng lượng do máy phát phải gánh tải nạp. Thông qua mô phỏng trên chu trình tiêu chuẩn WLTP và điều kiện giao thông đô thị Hà Nội, bài báo đánh giá các kịch bản điều khiển biên độ SOC khác nhau nhằm tìm ra điểm vận hành cân bằng. Kết quả chứng minh chiến lược thiết lập dải sạc ở mức trung bình cao là giải pháp hiệu quả nhất. Phương pháp này vừa triệt tiêu sự mất ổn định của động cơ, vừa duy trì đủ không gian đệm tĩnh để cực đại hóa năng lượng thu hồi từ phanh tái sinh, qua đó cải thiện đáng kể mức tiêu hao nhiên liệu tổng thể 

  • NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TREO CHỦ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ TẢI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU LQR VÀ PID

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Đào Huy Hải, Trần Trọng Nghĩa, Lã Quý Anh, Vũ Văn Tấn
    201

     Trong bối cảnh ngành vận tải xanh đang phát triển mạnh mẽ, việc nâng cao chất lượng vận hành và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trên các dòng xe tải nặng trở thành một yêu cầu cấp thiết, thúc đẩy các nghiên cứu về hệ thống điều khiển dao động thông minh. Nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp điều khiển LQR và PID cho hệ thống treo chủ động trên mô hình ¼ ô tô. Kết quả được đánh giá qua độ êm dịu và an toàn trên hệ thống treo chủ động; cho thấy việc giảm được biên độ dao động, gia tốc của phần tử được treo đã giảm từ 35 tới 65% so với hệ thống treo bị động thông thường. Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng để phát triển cho các hệ thống treo thông minh trên các dòng xe tải nặng thế hệ mới 

  • NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG NGẬP ĐIỆN CỰC TRÊN XE ĐIỆN CHẠY PIN NHIÊN LIỆU HYDRO SỬ DỤNG MÔ HÌNH MẠNG LỖ RỖNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Lập, Nguyễn Thị Kim Hiền
    206

     Pin nhiên liệu hydro màng điện phân (PEFCs) là một trong những công nghệ tiềm năng cho phương tiện giao thông do mật độ công suất cao và không phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, hiệu suất và độ ổn định làm việc của hệ thống phụ thuộc mạnh vào khả năng quản lý nước trong điện cực cathode. Nước lỏng tích tụ trong lớp khuếch tán khí (GDL) có thể che lấp đường khuếch tán O2, làm tăng trở kháng truyền khối và gây ngập điện cực. Nghiên cứu này sử dụng mô hình mạng lỗ rỗng (Pore Network Model – PNM) hai pha để khảo sát sự xâm lấn của nước trong GDL có phân bố tính thấm ướt không đồng nhất. Ba cấu hình được xem xét gồm GDL đồng nhất ưa nước, GDL hybrid chia đôi ưa nước/kị nước và GDL đồng nhất kị nước. Kết quả cho thấy cấu trúc hybrid có thể định hướng nước tập trung về vùng ưa nước, trong khi vùng kị nước vẫn duy trì được các đường dẫn khí. Trong điều kiện khảo sát, dải độ xốp trung bình ε = 0.5 đến 0.6 cho thấy sự cân bằng tốt giữa thoát nước và cấp khí. Kết quả này cho thấy thiết kế phân bố tính thấm ướt theo không gian là một hướng tiềm năng để nâng cao khả năng chống ngập của GDL trong PEFC 

  • MÔ HÌNH HÓA, ĐIỀU KHIỂN VÀ TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU HỆ THỐNG LÀM MÁT ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG BƠM NƯỚC ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN PWM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tăng Bá Đại
    213

     Trong các hệ thống quản lý nhiệt động cơ, việc đồng thời đảm bảo ổn định nhiệt và hiệu quả năng lượng vẫn là một thách thức do đặc tính phi tuyến của quá trình truyền nhiệt. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp điều khiển dựa trên mô hình áp dụng cho hệ thống làm mát sử dụng bơm nước điện tử điều khiển PWM. Mô hình nhiệt dạng tập trung được xây dựng dựa trên cân bằng năng lượng, kết hợp với điều khiển phản hồi tuyến tính theo trạng thái nhiệt, nhằm điều chỉnh lưu lượng chất làm mát theo trạng thái nhiệt. Bài toán tối ưu đa mục tiêu được thiết lập để cân bằng giữa sai lệch nhiệt độ và tiêu thụ năng lượng và được giải bằng thuật toán PSO. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp đề xuất cải thiện đáng kể so với bơm cơ khí, với thời gian xác lập giảm khoảng 25- 30%, sai lệch nhiệt độ giảm hơn 40% và năng lượng tiêu thụ giảm 22-28%. Phân tích Pareto xác định vùng vận hành hiệu quả năng lượng trong khoảng 135-170 W với sai lệch 1,6-2,6°C. Kết quả chứng minh rằng việc tích hợp điều khiển dựa trên mô hình và tối ưu đa mục tiêu góp phần nâng cao hiệu năng hệ thống, đồng thời cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng. 

Xem Tất cả Các số