Số 331 (2025)

					Xem Số 331 (2025)
Đã Xuất bản: 25-08-2025

NGHIÊN CỨU – TRAO ĐỔI

  • THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY CUỘN LỤC BÌNH MCLB-2

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Công Nguyên, Lê Thanh Sơn, Phan Hoàng Long, Ngô Nguyên Hồng, Nguyễn Tấn Tiến
    235

    Lục bình là loài thực vật phát triển nhanh, gây tắc nghẽn giao thông thủy và ảnh hưởng đến môi trường tại các tuyến kênh rạch. Tiếp nối thành công của MCLB-01, nghiên cứu này giới thiệu thiết kế và chế tạo phiên bản cải tiến – máy cuộn lục bình MCLB-02 – với mục tiêu nâng cao năng suất, tối ưu vận hành và tăng độ linh hoạt ứng dụng. MCLB-02 vẫn giữ nguyên lý bán tự động với ba mô-đun chính, nhưng được cải tiến về cơ khí, truyền động và tích hợp cảm biến điều khiển. Thiết kế mới giúp giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng độ ổn định và chất lượng sản phẩm. Thử nghiệm tại xã Vĩnh Hưng (Tây Ninh) cho năng suất 50-70 cuộn/giờ, tiêu hao 11,8 lít nhiên liệu/giờ, sản phẩm đạt độ nén tốt hơn MCLB-01. Kết quả cho thấy MCLB-02 là giải pháp hiệu quả trong xử lý và tận dụng lục bình vùng Đồng bằng sông Cửu Long

  • THIẾT KẾ ROBOT BỐC XẾP KHO ĐẶC CHỦNG DÙNG TAY GIÃN DÀI VÀ BĂNG TẢI MÔ-ĐUN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phan Hoàng Long, Nguyễn Huy Hùng, Dương Văn Tú, Nguyễn Tấn Tiến
    240

    Bài báo trình bày quá trình thiết kế robot bốc xếp cho nhà kho đặc chủng, nơi có yêu cầu cao về an toàn và tính cơ động. Hệ thống bao gồm cánh tay giãn dài dạng ống lồng và băng tải mô-đun liên động, cho phép triển khai linh hoạt trong không gian chật hẹp của kho. Quá trình thiết kế được thực hiện dựa trên yêu cầu thực tế về kích thước, tải trọng thùng hàng và giới hạn hoạt động. Kết cấu cánh tay được mô phỏng bằng MATLAB và SolidWorks để đánh giá độ biến dạng khi chịu tải. Kết quả cho thấy thiết kế đáp ứng tốt yêu cầu về tầm với, độ cứng và trọng lượng tổng thể. Băng tải mô-đun sử dụng con lăn tích hợp động cơ, được thiết kế theo nguyên lý đồng tốc cơ khí, cho phép tháo lắp và vận chuyển dễ dàng giữa các kho

  • NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN THIẾT KẾ SILO CHỨA NÔNG SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN LẠNH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Viết Toàn, Lê Thanh Sơn, Phan Hoàng Long, Nguyễn Tấn Tiến
    247

    Bài báo trình bày quá trình thiết kế và đánh giá silo chứa nông sản tích hợp hệ thống làm lạnh và giám sát từ xa. Trên cơ sở mô hình toán mô tả động học nhiệt bên trong thùng, bộ điều khiển PID được thiết kế để duy trì nhiệt độ tối ưu, đồng thời hệ thống cảm biến và giám sát IoT giúp kiểm soát vận hành hiệu quả. Kết quả mô phỏng và triển khai thực tế cho thấy tính khả thi và hiệu quả của giải pháp này

  • NGHIÊN CỨU BẢO QUẢN LÚA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÔNG THOÁNG LẠNH

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Viết Toàn, Lê Thanh Sơn, Phan Hoàng Long, Nguyễn Tấn Tiến
    253

    Nghiên cứu so sánh hiệu quả bảo quản lúa LT28 bằng hai phương pháp: (1) thông thoáng lạnh trong thùng chứa và (2) bao jumbo truyền thống. Sau 6 tháng bảo quản, thùng chứa duy trì nhiệt độ ổn định (17,6 ± 2,2 °C), giữ tỷ lệ nảy mầm cao (69,5%), trong khi bao jumbo giảm xuống còn 11% sau 4 tháng và gần như bằng 0 sau 6 tháng. Các chỉ tiêu về độ ẩm, gạo nguyên và hàm lượng protein cũng cho thấy hiệu quả vượt trội của phương pháp thông thoáng lạnh

  • THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID VÀ MRAC CHO HỆ THỐNG WATERJET TRONG USVs CỨU HỘ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hồ Lê Khánh Dy, Nguyễn Hữu Cường Thịnh, Phan Hoàng Long, Nguyễn Tấn Tiến
    259

    Bài báo trình bày thiết kế và so sánh hai bộ điều khiển PID và MRAC điều khiển lực đẩy cho hệ thống waterjet dùng trong phương tiện cứu hộ không người lái (USVs). Hàm truyền được xác định thực nghiệm làm cơ sở thiết kế. Kết quả cho thấy PID đơn giản nhưng bị ảnh hưởng bởi nhiễu và thay đổi tham số, trong khi MRAC có khả năng thích nghi tốt hơn

  • NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT CỦA LOA GIẢM GIẬT TRÊN SÚNG ĐẠI LIÊN SĐL-M24

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Hoàng Phú, Mai Văn An, Tạ Bá Dũng
    265

    Súng đại liên SĐL-M24 được thiết kế theo nguyên lý trích khí, pittong lùi dài khóa nòng mở. Theo đó, khóa nòng là khâu cơ sở của máy tự động khi bắn. Súng có hỏa lực mạnh nhằm chế áp đối phương bằng tốc độ bắn lớn, năng lượng đầu đạn cao nên cần được thiết kế cơ cấu giảm lực giật khi bắn. Nghiên cứu trình bày thứ tự các bước thành lập các phương trình tính toán động lực học cho thiết bị đầu nòng kiểu loa va đập kết hợp lỗ nghiêng nhằm giảm lực giật khi bắn. Kết quả của nghiên cứu này có thể áp dụng cho việc tính toán thiết kế các loại loa đầu nòng có kết cấu tương tự

  • KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ TÔI CẬN TỚI HẠN VÀ NHIỆT ĐỘ RAM ĐẾN CƠ TÍNH VÀ TỔ CHỨC TẾ VI CỦA THÉP HỢP KIM THẤP 30CrMnSi CHẾ TẠO TỪ SẮT XỐP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phùng Tuấn Anh, Trần Văn Chiến, Nguyễn Trường An, Bùi Công Đoài
    270

    Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tôi ở các vùng nhiệt độ khác nhau, bao gồm cả vùng nhiệt độ cận tới hạn và nhiệt độ ram đến tổ chức và cơ tính của thép hợp kim thấp 30CrMnSi được chế tạo từ sắt xốp. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng, nhiệt độ tôi và ram ảnh hưởng rất lớn đến tính chất của thép 30CrMnSi. Khi tôi ở nhiệt độ cận tới hạn (trong vùng Ac1 đến Ac3) từ (800-820)°C, tổ chức thu được sau tôi gồm martenxit và austenit dư và lượng ferit không chuyển biến, quá trình ram tiếp theo cho độ bền không cao nhưng độ dẻo dai tốt hơn so với khi tôi ở vùng nhiệt độ trên Ac3 (840-880)°C, do sau tôi chỉ gồm martenxit và austenit dư và không còn ferit. Với cùng nhiệt độ tôi, khi tăng nhiệt độ ram, độ bền sẽ giảm xuống và ở 600°C, thép có độ dẻo dai cao nhất, độ bền thấp nhất. Tăng nhiệt độ tôi lên trên 900°C, hạt austenit có xu hướng thô to, không thích hợp để xử lý nhiệt cho các chi tiết kết cấu. Khi ram ở nhiệt độ trên 600°C, độ bền của thép giảm nhanh, không đáp ứng yêu cầu làm việc của chi tiết kết cấu. Các kết quả nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm cải thiện các tính chất của thép chế tạo từ sắt xốp trong sản xuất thực tiễn ở Việt Nam

  • KHẢO SÁT VẬT LIỆU CÓ BỀ DÀY KHÔNG ĐỒNG NHẤT ĐỂ TÍNH TOÁN LIỀU CHIẾU TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA MỐI HÀN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Ánh Hưng
    278

    Thực tế hiện nay, một số đối tượng cần kiểm tra có bề dày không đồng nhất, độ chênh lệch về bề dày lớn. Việc chụp ảnh bức xạ gặp nhiều khó khăn, nếu không giải quyết được thì không kiểm tra được các đối tượng đó. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy khi tiến hành chiếu chụp vật liệu có bề dày không đồng nhất có thể giải quyết sự chênh lệch về bề dày là 30 mm. Độ đen, độ nhạy thu được trên phim nằm trong giới hạn tiêu chuẩn đánh giá có thể dễ dàng đưa ra liều chiếu phù hợp khi dùng nêm chì làm vật liệu che chắn

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY IN 3D RESIN THEO CÔNG NGHỆ LCD

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Văn Khiết
    283

    Nghiên cứu này trình bày quá trình thiết kế, chế tạo và thực nghiệm một máy in 3D resin sử dụng công nghệ LCD. Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả đã nghiên cứu thiết kế chế tạo một máy in 3D resin sử dụng công nghệ LCD, với mong muốn làm chủ công nghệ của máy để phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu kỹ thuật và chế tạo mô hình kỹ thuật số. Ngoài ra, các thực nghiệm cũng đã được tiến hành để khảo sát đánh giá ảnh hưởng của các thông số in như chiều dày lớp in, góc tạo mẫu và thời gian phơi sáng đến độ nhám bề mặt sản phẩm. Kết quả được xử lý bằng hồi quy thực nghiệm, từ đó xác lập được mô hình toán học thể hiện ảnh hưởng của các thông số trên đến chất lượng bề mặt

  • NGHIÊN CỨU TỐI ƯU KIẾN TRÚC MẠNG NƠ RON VỚI THUẬT TOÁN TOÁN DI TRUYỀN NSGA-II, ỨNG DỤNG TRONG BÀI TOÁN DỰ ĐOÁN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT SAU KHI TIỆN CNC VỚI THÉP SUM24L

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Duy Anh, Nguyễn Thị Hiếu Thảo
    291

    Độ nhám bề mặt sau khi gia công là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến độ bền, ma sát và tính năng vận hành của chi tiết cơ khí. Trong bối cảnh gia công thép SUM24L bằng phương pháp tiện, việc dự đoán chính xác độ nhám bề mặt từ các thông số cắt như tốc độ (v), chiều sâu (t) và lượng chạy dao (s) là cần thiết để tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, các mô hình dự đoán hiện tại thường thiếu cân bằng giữa độ chính xác và khả năng triển khai thực tế trong môi trường sản xuất thông minh. Bài báo này đề xuất một phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu dựa trên NSGA-II nhằm tự động thiết kế các mô hình mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) cho bài toán dự đoán độ nhám sau tiện thép SUM24L. Hai mục tiêu được xem xét đồng thời là: (1) sai số dự đoán (MSE) và (2) kích thước mô hình sau lượng tử hóa (bytes). Thực nghiệm cho thấy phương pháp đã tạo ra một tập nghiệm Pareto hiệu quả, cung cấp các phương án mô hình ANN linh hoạt, sẵn sàng triển khai trên thiết bị biên với độ chính xác phù hợp yêu cầu công nghiệp

  • ỨNG DỤNG THỰC NGHIỆM ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN THÂN, VỎ TÀU THUỶ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Tiến Dũng
    299

    Hiện nay, nước ta đang ứng dụng khoa học công nghệ rất mạnh mẽ. Bên cạnh việc sản xuất tạo ra các sản phẩm thì việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm là việc làm rất cần thiết trước khi đưa vào sử dụng. Trong đó, phương pháp siêu âm xung phản hồi được ứng dụng rất rộng rãi để phát hiện tách lớp và phát hiện khuyết tật trong mối hàn và các kết cấu kim loại. Nhờ ưu điểm như nhanh, chính xác, thiết bị tương đối rẻ, và có thể cho ta biết cả chiều sâu của khuyết tật. Mục đích của bài báo này là minh họa và mô tả khuyết tật hàn điển hình bằng siêu âm đồng thời làm rõ hơn những ưu điểm nhanh, rẻ, độ tin cậy của phương pháp

  • ĐỒNG BỘ HÓA ĐỒNG NHẤT CỦA HỆ SIÊU HỖN LOẠN BỐN CHIỀU SỬ DỤNG CÁCH TIẾP CẬN HÀM NĂNG LƯỢNG HAMILTONIAN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Như Hiếu, Phạm Ngọc Chung
    304

    Đồng bộ hóa của hai hệ động lực là quá trình mà ở đó cả hai hệ điều chỉnh trạng thái sao cho chúng có tương quan chặt chẽ với nhau hoặc trở nên có ứng xử giống nhau theo một cách nào đó. Đối với hệ có chuyển động hỗn loạn thường nhạy cảm với điều kiện đầu và do đó ứng xử rất khác nhau với các điều kiện đầu khác nhau, điều đó làm cho chúng tưởng như là không thể đồng bộ hóa. Sự thực là việc đồng bộ hóa hai hệ hỗn loạn là có thể nhưng việc lựa chọn tham số đồng bộ là một trong những khó khăn chính. Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng cách tiếp cận dựa trên hàm năng lượng Hamiltonian để khảo sát sự đồng bộ hóa của hai hệ đồng nhất, tức hai hệ có dạng trường vận tốc giống nhau nhưng khác trạng thái. Hệ được lựa chọn là một hệ Lorenz bốn chiều có đặc điểm chuyển động siêu hỗn loạn, một mức hỗn loạn cao hơn so với hệ Lorenz ba chiều đã biết. Các khảo sát số được tiến hành để khẳng định tính hiệu quả của các tín hiệu đồng bộ hóa

  • MỘT TIÊU CHUẨN SAI SỐ BẬC CAO TÌM NGHIỆM XẤP XỈ CHO TẦN SỐ DAO ĐỘNG TỰ DO CỦA HỆ PHI TUYẾN CÓ CHỨA ĐẠO HÀM CẤP BA

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Ngọc Chung, Nguyễn Như Hiếu
    311

    Hệ phi tuyến có chứa đạo hàm cấp cao thường tạo ra các động lực học phức tạp. Đối với hệ có chứa đạo hàm cấp ba, ứng xử của hệ sẽ liên quan đến sự thay đổi của gia tốc, hay còn gọi là gia tốc biến thiên (jerk), và dẫn đến trạng thái chuyển động mà ở đó người ta có thể cảm nhận được mức độ “êm ái” của chuyển động. Trong nghiên cứu này, các tác giả đề xuất sử dụng một tiêu chuẩn sai số bậc cao, cụ thể là tiêu chuẩn sai số mũ bốn trung bình để tìm nghiệm xấp xỉ cho tần số dao động tự do của một hệ phi tuyến có chứa đạo hàm cấp ba. Tiêu chuẩn có thể coi như một dạng bậc cao so với tiêu chuẩn sai số bình phương trung bình đã biết. Hệ được xét có thành phần phi tuyến là tích của chuyển vị, vận tốc và gia tốc. Kết quả thu được chỉ ra rằng tiêu chuẩn đề xuất cho sai số tương đối nhỏ và nhỏ hơn so với các kết quả tần số thu được từ một số công bố trước đây. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các hệ phi tuyến khác nhau

  • NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN ĐỘ BỀN VỎ ĐỘNG CƠ PHÓNG TÊN LỬA A87

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hà Trung Tự
    318

    Bài báo đã trình bày phương pháp nghiên cứu trạng thái ứng suất và biến dạng của vỏ động cơ phóng tên lửa A87 có tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ bằng phần mềm Ansys. Kết quả bài báo có thể làm tài liệu tham khảo trong tính toán, thiết kế các sản phẩm động cơ phóng phục vụ an ninh quốc phòng

  • NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG KIỂM TRA ĐỘ BỀN Ô TÔ TRONG TRƯỜNG HỢP VA CHẠM XIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Minh Thắng
    322

    Nghiên cứu này trình bày một phân tích định lượng về khả năng chống va chạm (crashworthiness) của mẫu xe KIA Pride 2004 trong kịch bản va chạm xiên, sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). Một mô hình số toàn diện của xe đã được xây dựng trên nền tảng phần mềm Altair HyperWorks, trong đó các đặc tính vật liệu đàn hồi-dẻo của các cấu kiện chính như thép, kính và cao su được định nghĩa chi tiết. Kịch bản va chạm xiên được mô phỏng bằng bộ giải Radioss để đánh giá các thông số động lực học quan trọng, bao gồm trường chuyển vị, phân bố ứng suất Von Mises và sự biến thiên năng lượng. Kết quả chỉ ra rằng biến dạng và ứng suất cực đại tập trung tại các kết cấu phần đầu xe, trong khi ứng suất tổng thể vẫn nằm trong giới hạn bền của vật liệu, đảm bảo tính toàn vẹn của khoang hành khách. Nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu định lượng về hành vi kết cấu của một mẫu xe thế hệ cũ, qua đó đưa ra các khuyến nghị thiết kế nhằm nâng cao hiệu năng an toàn

  • PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA CÔNG SUẤT CỦA BỘ THU HỒI NĂNG LƯỢNG PIEZOELECTRIC XẾP LỚP TÍCH HỢP TRÊN HỆ THỐNG TREO Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Văn Mạnh
    329

    Bài báo này trình bày nghiên cứu về phương pháp tối ưu hóa công suất thu được từ các bộ thu hồi năng lượng piezoelectric xếp lớp (Stacked Piezoelectric Energy Harvesters - SPEH) được tích hợp trong hệ thống treo của ô tô. Mục tiêu nhằm khai thác chuyển động dao động trong hệ thống treo để tạo ra năng lượng điện một cách hiệu quả. Mô hình điện cơ liên kết được phát triển để mô phỏng tương tác giữa thiết bị thu năng lượng và hệ thống treo. Các chiến lược tối ưu như điều chỉnh trở kháng tải, lực nén sơ bộ và cấu trúc hình học của thiết bị được phân tích nhằm tối đa hóa công suất đầu ra. Kết quả cho thấy các thiết bị SPEH có khả năng đóng góp một phần năng lượng đáng kể cho các hệ thống điện tử trên xe, đặc biệt trong các xe điện và xe lai

  • PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN TRONG LĨNH LỰC CƠ ĐIỆN TỬ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Tiến Dũng
    334

    Bài báo này tổng quan về các phương pháp điều khiển cho hệ thống truyền động khí nén, tập trung vào ứng dụng trong cơ điện tử. Bài báo phân tích ba loại phương pháp điều khiển chính: điều khiển cổ điển (PID), điều khiển hiện đại (LQR, MPC), và điều khiển thông minh (Fuzzy, ANN, và các phương pháp lai). Mỗi phương pháp được đánh giá ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng. Bài báo cũng đề cập đến các ứng dụng trong robot công nghiệp, robot mềm, truyền động chính xác, và khung xương trợ lực. Bài báo nhấn mạnh sự cần thiết của việc tích hợp cảm biến, học máy và công nghệ song sinh số vào thiết kế điều khiển tương lai cho hệ thống truyền động khí nén để tối ưu hóa hiệu quả và mở rộng khả năng ứng dụng

  • TIỀM NĂNG SỬ DỤNG NANO GRAPHENE CẢI THIỆN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC TRONG DÂY CHUYỀN TỰ ĐỘNG HÓA SẢN XUẤT Ô TÔ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Văn Mạnh
    338

    Hạt nano graphene (GNPs) đã thu hút sự chú ý đáng kể nhờ vào những tính chất đặc biệt, bao gồm độ bền cơ học cao, khả năng dẫn điện tuyệt vời và diện tích bề mặt lớn. Những tính chất này khiến GNPs trở thành ứng cử viên tiềm năng cho một loạt các ứng dụng, đặc biệt trong các lĩnh vực vật liệu học, cơ khí và cơ điện tử. Trong bài viết này, đưa đến khám phá các phương pháp tổng hợp, tính chất vật lý, và các ứng dụng tiềm năng của GNPs trong việc cải thiện hiệu suất của các hệ thống cơ khí, cảm biến điện tử, và quy trình tự động hóa trong ngành sản xuất ô tô. Bài báo thảo luận về những thách thức trong việc tổng hợp và phân tán GNPs, cùng với tác động của chúng đối với hiệu quả và độ tin cậy của các hệ thống cơ điện tử. Bài viết cũng nêu bật những hướng nghiên cứu tương lai nhằm tối ưu hóa việc sử dụng GNPs trong các ứng dụng công nghiệp

  • NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN LỖI CHO SẢN PHẨM THÂN NHỰA CẦU LÔNG DỰA TRÊN KỸ THUẬT UNWARPPING

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Quang Phước
    344

    Sự tiến bộ của công nghệ sản xuất đã làm gia tăng nhu cầu về các hệ thống kiểm tra chất lượng (QC) tự động, đặc biệt là trong việc kiểm tra các vật thể có hình dạng phức tạp như sản phẩm ép phun dạng cầu. Các phương pháp kiểm tra truyền thống phải đối mặt với những thách thức đáng kể khi xử lý các bề mặt cong, nguyên nhân là do sự biến dạng hình học vốn có trong các hệ thống ghi hình 2D thông thường. Bài báo này trình bày một phương pháp tiếp cận toàn diện để phát hiện lỗi trên sản phẩm ép phun dạng cầu, bằng cách sử dụng các kỹ thuật làm phẳng ảnh tiên tiến. Phương pháp được đề xuất giải quyết các thách thức cơ bản của việc hiệu chỉnh biến dạng hình học thông qua các mô hình toán học, trong đó tích hợp cơ chế bù trừ biến dạng xuyên tâm và tiếp tuyến, phép biến đổi phối cảnh, và các thuật toán chuyên dụng để phân tích bề mặt cong. Kết quả kiểm nghiệm thực tế cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác trong việc phát hiện lỗi, đạt tỷ lệ phát hiện 98.5% và đồng thời giảm 72% tỷ lệ lỗi so với các phương pháp kiểm tra thông thường

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ THỬ LIỀU PHÓNG ĐỘNG CƠ HÀNH TRÌNH NHIÊN LIỆU RẮN CHO TÊN LỬA CHỐNG TĂNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Văn Phương, Mai Văn Tú, Phạm Quang Hiếu, Bùi Anh Thức
    352

    Nghiên cứu, tính toán thiết kế liều phóng là một trong các nhiệm vụ quan trọng của quá trình tính toán thiết kế chế tạo động cơ hành trình tên lửa chống tăng. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế, chế thử liều phóng động cơ hành trình ứng dụng cho tên lửa chống tăng thế hệ mới. Đây là loại động cơ nhiên liệu rắn, làm việc với hai chế độ tăng tốc và hành trình với thời gian làm việc dài (khoảng 20 giây). Kết quả nghiên cứu, tính toán lý thuyết và đo đạc thực nghiệm áp suất, lực đẩy của động cơ có sai số không quá 10 %, điều này chúng minh các tính toán, thiết kế, chế thử liều phóng cho động cơ hành trình tên lửa chống tăng thế hệ mới đạt các yêu cầu đề ra

  • ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHÍ TRONG LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TÁI CHẾ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Thái Hoàng Tuyết Nhi, Nguyễn Văn Thành, Dương Công Châu
    358

    Trong bối cảnh xã hội hóa và hiện đại hóa, rác thải nói chung và chất thải điện tử nói riêng đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng. Việt Nam cũng không ngoại lệ, khi lượng rác thải điện tử không ngừng gia tăng do nhu cầu sử dụng thiết bị công nghệ trong kỷ nguyên 5.0. Nhằm giải quyết vấn đề này, các nhà nghiên cứu đã ứng dụng mô hình tích hợp AHP và TOPSIS trong quyết định đa tiêu chí (MCDM) để đánh giá và lựa chọn công nghệ tái chế chất thải điện tử tối ưu. Qua việc đánh giá các công nghệ tái chế như cơ học, nhiệt, hóa học và sinh học được dựa trên các tiêu chí hiệu quả kinh tế, công nghệ, môi trường, xã hội kết quả công nghệ tái chế hóa học được đánh giá và xác định là hiệu quả nhất, đứng đầu bảng xếp hạng với chỉ số phương án tích cực Cb 0,736. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp phương pháp tiếp cận khoa học và hệ thống trong việc ra quyết định, mà còn nâng cao hiệu quả tái chế, giảm tác động môi trường và đảm bảo an toàn lao động. Đồng thời, nó mở ra tiềm năng ứng dụng AHP và TOPSIS trong nhiều lĩnh vực khác, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam

  • ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CRITIC VÀ TOPSIS TRONG VIỆC LỰA CHỌN THỦY ĐIỆN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI NỔI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Viết Tịnh, Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Văn Thuận
    365

    Năng lượng hóa thạch dù tạo ra sản lượng điện lớn nhưng gây ra nhiều hệ lụy môi trường, khiến việc chuyển sang năng lượng tái tạo trở thành xu hướng tất yếu. Tại Việt Nam, theo Quy hoạch điện VIII, tỷ trọng năng lượng tái tạo đang tăng dần, trong khi thủy điện đã bước vào giai đoạn bão hòa. Do đó, kết hợp thủy điện với điện mặt trời nổi được xem là giải pháp hiệu quả. Tuy nhiên, việc lựa chọn vị trí phù hợp để triển khai điện mặt trời nổi trên hồ thủy điện đòi hỏi đánh giá nhiều tiêu chí. Nghiên cứu này đề xuất mô hình MCDM kết hợp CRITIC và TOPSIS nhằm hỗ trợ lựa chọn vị trí tối ưu. Mô hình được áp dụng tại Việt Nam và có thể mở rộng cho các ứng dụng khác trong lĩnh vực năng lượng

  • THIẾT KẾ THIẾT BỊ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHI DƯỚI CHO BỆNH NHÂN SAU ĐỘT QUỴ NÃO

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trương Minh Hiếu, Trần Nguyên Duy Phương, Trương Quốc Thanh, Nguyễn Văn Thành, Võ Ngọc Cường
    372

    Việc phục hồi chức năng chi dưới sau đột quỵ não là một quá trình đòi hỏi thời gian và phương pháp trị liệu phù hợp. Bài báo giới thiệu một thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng với 12 bậc tự do, trong đó gồm 7 bậc tự do dùng để mô phỏng chuyển động của chi dưới và 5 bậc tự do cho phép điều chỉnh vị trí của thiết bị sao cho phù hợp với bệnh nhân, giúp bệnh nhân có thể thực hiện các bài tập ở nhiều tư thế. Thiết bị còn có sự linh hoạt trong việc điều chỉnh độ dài các kích thước để phù hợp với bệnh nhân

  • PHÂN TÍCH THỦY ĐỘNG LỰC HỌC VÀ KHÍ ĐỘNG LỰC CHÂN ĐẾ ĐIỆN GIÓ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Tien Dung Nguyen, Ngoc Thai Huynh, Hoang Trong Tran Huy
    377

    Với nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng, con người phải trả nhiều tiền cho việc tiêu thụ điện. Có nhiều nguồn năng lượng tự nhiên để tạo ra điện. Tuy nhiên, năng lượng gió, nước và mặt trời sẽ giúp giảm chi phí tạo ra điện. Tuy nhiên, để tạo ra điện từ năng lượng gió, năng lượng gió ngoài khơi là mạnh nhất và có thể tạo ra điện ít tốn kém nhất. Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải chế tạo một chân đế cũng khá tốn kém. Do đó, trong nghiên cứu này, đã nghiên cứu thiết kế chân đế điện gió ngoài khơi. Để giảm chi phí thử nghiệm, nghiên cứu này đề xuất thực hiện mô phỏng thủy động lực học và khí động học bằng phương pháp phần tử hữu hạn trong Fluent tool of ANSYS. Kết quả phân tích chỉ ra rằng kích thước thiết kế của đường kính chân và đường kính thanh giằng ít bị ảnh hưởng bởi gió và nước. Bởi vì áp lực nước và gió tác động lên mô hình thay đổi không đáng kể khi đường kính chân và đường kính thanh giằng tăng lần lượt từ 1500 mm lên 1700 mm và 700 mm lên 900 mm

  • ỨNG XỬ DAO ĐỘNG ÂM QUA TẤM KÉP COMPOSITE CÓ KHOANG KHÍ NGÀM BỐN CẠNH TRONG MÔI TRƯỜNG NHIỆT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Pham Ngoc Thanh, Phung Xuan Son
    383

    Bài báo này là một nghiên cứu về ứng xử dao động âm của một tấm kép composite lớp hình chữ nhật, hữu hạn chứa khoang khí bị kích thích bởi sóng âm trong môi trường nhiệt được nghiên cứu và phân tích. Sử dụng phương pháp tách mốt, chuỗi Fourier kép để mô tả dạng dao động âm của kết cấu tấm. Tổn thất truyền âm (STL) được tính theo tỷ số công suất âm truyền tới với công suất âm truyền qua

  • ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN UỐN CỦA ỐNG COMPOSITE BẰNG LÝ THUYẾT PHÁ HỦY TSAI-WU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 3D

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trương Công Tiễn, Lê Văn An
    8

    Nghiên cứu này phân tích khả năng chịu uốn ba điểm của ống composite ba lớp sợi carbon đan lưới (Carbon Fiber 3K-240g) với nhựa HDPE làm chất kết dính, áp dụng tiêu chuẩn phá hủy Tsai-Wu 3D để đánh giá độ bền vật liệu. Mục tiêu là xác định giới hạn bền, kiểm chứng độ chính xác của mô hình Tsai-Wu 3D và đề xuất cải tiến thiết kế nhằm nâng cao độ bền. Phương pháp thực hiện mô phỏng số bằng phần mềm ANSYS để phân tích ứng suất, cơ chế phá hủy. Vật liệu ống có đặc tính cơ học cao: mô đun đàn hồi dọc E1 = 230 GPa, mô đun ngang E2  = 15 GPa, và cường độ kéo dọc Ft1 = 2300 MPa. Kết quả cho thấy nguyên nhân chính gây phá hủy là mất ổn định do uốn ngang và tách lớp do ứng suất cắt lớn. Các giải pháp cải thiện bao gồm: tăng độ dày thành ống, đổi hướng sợi từ 0° sang ±45°, thay nhựa HDPE bằng epoxy hoặc nhựa nhiệt rắn, và tối ưu cấu trúc gia cường. Kết luận, tiêu chuẩn Tsai-Wu 3D là công cụ dự đoán phá hủy hiệu quả, hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế trong ứng dụng kỹ thuật

  • MÔ HÌNH HÓA HƯ HỎNG THEO TIÊU CHUẨN HASHIN CỦA VẬT LIỆU TẤM HYBRID METAL/CFRP/METAL CHỊU TẢI UỐN 3 ĐIỂM TRONG MÔI TRƯỜNG PHẦN TỬ HỮU HẠN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Văn An, Trương Công Tiễn
    14

    Vật liệu tấm hybrid là vật liệu lai kết hợp giữa kim loại và composite gia cường sợi, điển hình là cấu trúc (GB/T700)/CFRP/(GB/T700), có tính chất cơ học vượt trội. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA) trong phần mềm Abaqus để mô phỏng trạng thái uốn ba điểm của tấm hybrid. Một mô hình số chi tiết được xây dựng, trong đó lớp CFRP được áp dụng tiêu chí hư hỏng Hashin, còn thép sử dụng mô hình phá hủy dẻo. Phân tích xem xét tính phi tuyến vật liệu và sự tiến triển hư hỏng để mô phỏng chính xác hành vi uốn. Kết quả cho thấy tấm lai có độ bền uốn cao, với hư hỏng chủ yếu bắt đầu từ lớp CFRP do đứt sợi và nứt ma trận. Lớp thép chịu biến dạng dẻo, giúp tăng cường khả năng chống chịu của toàn bộ kết cấu. Mô phỏng cung cấp cái nhìn sâu sắc về phân bố ứng suất và cơ chế hư hỏng của tấm hybrid. Nghiên cứu khẳng định FEA là một công cụ hiệu quả dự đoán đặc tính cơ

  • TỐI ƯU HÓA HƯỚNG SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ NHẰM NÂNG CAO ĐỘ BỀN UỐN CỦA TẤM HYBRID KIM LOẠI/CFRP/KIM LOẠI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Dương Lê Hùng, Bùi Chấn Thạnh
    21

    Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của định hướng sợi trong lớp CFRP đến khả năng chịu uốn bốn điểm của tấm vật liệu hybrid THÉP/CFRP/THÉP được khảo sát bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình số được xây dựng trong phần mềm Abaqus, trong đó lớp CFRP được mô hình hóa theo cấu trúc tấm với các cấu hình định hướng sợi khác nhau bao gồm [0/0/0/0], [90/90/90/90], [45/45/45/45], [0/90/90/0]. Tiêu chuẩn phá hủy Hashin được áp dụng để mô phỏng sự hư hỏng tiến triển của vật liệu composite. Các thông số như lực cực đại, độ chuyển vị và cơ chế phá hủy được phân tích và so sánh giữa các cấu hình. Kết quả cho thấy định hướng sợi ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu uốn của tấm hybrid, trong đó các cấu trúc tấm hybrid đa hướng như [0/90/90/0] thể hiện sự phân bố ứng suất đồng đều và khả năng hấp thụ năng lượng tốt hơn. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thiết kế tối ưu cho các kết cấu vật liệu lai ứng dụng trong công nghiệp ô tô và hàng không

  • NGHIÊN CỨU SỐ TRẠNG THÁI UỐN 4 ĐIỂM TẤM HYBRID (GB/T700)/CFRP/(GB/T700) SỬ DỤNG TIÊU CHÍ PHÁ HỦY HASHIN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Chấn Thạnh, Dương Lê Hùng
    28

    Nghiên cứu này trình bày một phân tích số về ứng xử uốn bốn điểm của lớp vật liệu hybrid Thép/polyme cốt sợi carbon/Thép (GB/T700)/CFRP/GB/T700) bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trong Abaqus. Mục tiêu là đánh giá phản ứng cơ học và cơ chế phá hủy của kết cấu hybrid dưới tải trọng uốn, chỉ xét tiêu chí phá hủy Hashin. Các lớp composite được mô hình hóa bằng mô hình hư hỏng dị hướng, dựa trên sự khởi đầu phá hủy theo Hashin, sau đó là suy giảm độ cứng tiến triển. Các lớp thép được mô phỏng bằng mô hình đàn hồi-dẻo có xét đến hóa bền biến dạng. Phân tích cung cấp cái nhìn sâu sắc về phân bố ứng suất, khởi đầu phá hủy và tiến triển hư hỏng trong lớp tấm. Kết quả cho thấy hư hỏng do kéo và nén của sợi chiếm ưu thế trong các vùng có ứng suất cao, trong khi nứt ma trận xảy ra dưới tải trọng cắt và ngang. Đáp ứng tải-chuyển vị và cơ chế phá hủy cuối cùng được xem xét để hiểu rõ độ bền kết cấu và quá trình phát triển hư hỏng. Dự đoán số cho thấy FEM có hiệu quả trong việc mô phỏng hành vi phá hủy của vật liệu lai. Nghiên cứu này đóng vai trò là nền tảng cho các nghiên cứu tương lai nhằm tối ưu hóa thiết kế tấm lai

  • ỨNG DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN PID CẢI TIẾN KẾT HỢP HỌC LẶP CHO HỆ TRUYỀN ĐỘNG QUAY CƠ ĐIỆN THỦY LỰC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Minh Trí
    35

    Trong nghiên cứu này giới thiệu một phương pháp điều khiển mới cho việc theo dõi quỹ đạo trong bộ điều khiển điện thủy lực quay (EHRA), nổi bật với sự kết hợp của bộ điều khiển tỷ lệ tích phân đạo hàm (PID) đã chỉnh sửa với cơ chế học tập lặp lại. Mục tiêu là thực hiện nhiệm vụ điều khiển theo dõi thích ứng cho EHRA điều khiển bằng bơm đối xứng. Mặc dù bộ điều khiển PID thông thường được biết đến với độ bền vững và dễ sử dụng, chúng thường gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu suất điều khiển tốt đối với các hệ thống có độ phi tuyến cao và các thông số động lực không xác định. Với việc cải tiến bộ điều khiển PID truyền thống với một cơ chế học tập lặp lại, cho phép điều khiển bám vị trí tốt hơn cho hệ EHRA hoạt động bởi bơm đối xứng. Hiệu quả của bộ điều khiển nâng cao này được xác nhận thông qua mô phỏng kết hợp phần mềm AMESim và MATLAB, làm nổi bật khả năng cải thiện độ chính xác điều khiển trong các ứng dụng thực tế

  • THỰC NGHIỆM ĐỘ BỀN KÉO CỦA MẪU KIM LOẠI ÉP NHIỆT

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Trương Trường Giang, Nguyễn Ngọc Phương, Trần Thanh Thưởng, Trần Thanh Lam
    41

    Nghiên cứu này tập trung vào quá trình thực nghiệm đo độ bền kéo của các mẫu kim loại được xử lý bằng phương pháp ép nhiệt. Các mẫu được chế tạo với cấu trúc lớp khác nhau và ép ở nhiều mức nhiệt độ nhằm đánh giá ảnh hưởng của điều kiện ép đến tính cơ học của vật liệu. Kết quả thử kéo cho thấy rõ sự biến thiên về giới hạn chảy và lực kéo đứt giữa các cấu hình mẫu, trong đó một số mẫu có biểu hiện suy giảm nghiêm trọng độ bền do tách lớp hoặc giòn hóa ở nhiệt độ cao. Phân tích dữ liệu chỉ ra rằng nhiệt độ ép vượt ngưỡng 640°C có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc liên kết của vật liệu nếu không có lớp kết dính trung gian. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất sử dụng lớp kẽm (Zn) nhằm cải thiện chất lượng liên kết giữa các lớp vật liệu và ổn định đặc tính cơ học. Kết quả thu được là cơ sở cho việc tối ưu hóa quy trình chế tạo vật liệu kim loại ép nhiệt trong các ứng dụng yêu cầu độ bền cao

  • NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH 3D HÀN ỐNG TỰ ĐỘNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Thanh Chí Khang, Hồ Ngọc Bốn, Nguyễn Ngọc Phương, Đỗ Văn Đại
    49

    Nghiên cứu thiết kế mô hình 3D cho hệ thống hàn ống tự động sử dụng kỹ thuật hàn orbital TIG tập trung vào việc tối ưu hóa chất lượng mối hàn và hiệu suất sản xuất. Bằng cách xây dựng mô hình 3D chi tiết, tích hợp các thành phần như mỏ hàn, cơ cấu chuyển động orbital, và hệ thống điều khiển nhiệt độ, nghiên cứu nhằm mô phỏng phân bố nhiệt độ, tối ưu hóa thông số hàn, và giảm thiểu các khuyết tật mối hàn như nứt, rỗ khí, hoặc biến dạng. Quy trình thiết kế bao gồm xác định yêu cầu, mô phỏng nhiệt và cơ học, chế tạo nguyên mẫu, và thử nghiệm thực tế, sử dụng các công cụ tiên tiến như Solidworks, ANSYS, và PLC. Kết quả kỳ vọng là một hệ thống hàn orbital tự động hiệu quả, đảm bảo mối hàn đồng đều, rút ngắn thời gian sản xuất, và nâng cao hiệu quả tổng thể, phù hợp với các ứng dụng công nghiệp như dầu khí và năng lượng hạt nhân

  • THIẾT KẾ MÁY UỐN ỐNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Minh Luân, Nguyễn Văn Tú, Huỳnh Đỗ Song Toàn, Vũ Quang Huy
    58

    Máy uốn ống là một thiết bị quan trọng trong ngành cơ khí, đảm nhiệm chức năng tạo hình các ống kim loại với độ chính xác cao mà không gây biến dạng tiết diện. Với sự phát triển của công nghệ mô hình hóa 3D, việc thiết kế máy uốn ống ngày càng được tối ưu hóa thông qua các phần mềm CAD hiện đại ngay từ giai đoạn lên ý tưởng cho thiết kế. Nghiên cứu này tổng hợp và phân tích các bước thiết kế chung cho máy uốn ống bằng phần mềm CAD 3D, bao gồm các bước từ phân tích yêu cầu sử dụng, lựa chọn nguyên lý uốn, thiết kế cấu trúc cơ khí, mô hình hóa 3D, phân tích cư động học, và kiểm tra kỹ thuật. Việc ứng dụng CAD 3D giúp nâng cao hiệu suất, giảm chi phí, rút ngắn thời gian phát triển và tăng độ chính xác sản phẩm

  • THIẾT KẾ CƠ CẤU XOAY ỐNG CHO QUÁ TRÌNH TẠO ỐNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoàng Trung Kiên, Dương Đăng Danh, Đỗ Văn Hiến, Đỗ Văn Đại
    65

    Quá trình tạo ống giữ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như cơ khí, đóng tàu, dầu khí và sản xuất ô tô. Một trong những thành phần then chốt trong quy trình này là cơ cấu xoay ống, có chức năng đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lượng bề mặt sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất. Bài nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế cơ cấu xoay ống sao cho phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của quá trình tạo ống. Mục tiêu là phát triển một cơ cấu có khả năng truyền động tối ưu, đảm bảo độ ổn định cao trong vận hành và dễ dàng điều chỉnh khi cần thay đổi thông số trong sản xuất. Việc tối ưu hóa thiết kế không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm đầu ra mà còn góp phần giảm chi phí và thời gian gia công. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc ứng dụng vào các dây chuyền sản xuất ống hiện đại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về độ chính xác và hiệu quả trong ngành công nghiệp chế tạo

  • THIẾT KẾ MODULE ĐẨY ỐNG CHO MÁY UỐN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Trần Công Hiếu, Nguyễn Hải Hoàn, Đỗ Văn Hiến, Nguyễn Quang Sáng
    73

    Máy uốn ống là thiết bị chuyên dụng, được sử dụng để tạo hình các loại ống kim loại hoặc nhựa theo góc độ yêu cầu, đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp như cơ khí, xây dựng và sản xuất. Thiết bị này hoạt động dựa trên lực cơ học, thủy lực hoặc điện, đảm bảo uốn ống mà không gây biến dạng hoặc hư hỏng vật liệu. Máy uốn ống đa dạng về loại hình, từ máy thủ công đơn giản đến các hệ thống tự động hóa tiên tiến, mang lại hiệu suất cao và độ chính xác vượt trội. Nhờ khả năng tạo ra các góc uốn chính xác, máy uốn ống đóng vai trò thiết yếu trong các quy trình sản xuất, lắp đặt và gia công. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào máy uốn ống không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa thời gian và chi phí sản xuất. Với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật, máy uốn ống tiếp tục được cải tiến để đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của ngành công nghiệp, góp phần quan trọng vào sự tiến bộ của các lĩnh vực liên quan

  • THIẾT KẾ MÔ HÌNH TẠO HÌNH MẶT CONG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHẤN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phan Hữu Hoàng Ninh, Nguyễn Trọng Hiếu, Trần Quốc Hùng, Nguyễn Trà Kim Quyên
    81

    Bài báo trình bày nghiên cứu về thiết kế mô hình tạo hình mặt cong bằng phương pháp chấn trong gia công kim loại tấm, một giải pháp kinh tế và hiệu quả để sản xuất các chi tiết có bề mặt cong mà không yêu cầu độ cong liên tục phức tạp như dập sâu. Phương pháp chấn dựa trên biến dạng dẻo, sử dụng lực tập trung từ chày và cối để tạo đường gấp chính xác, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các thông số như góc uốn, bán kính uốn, và tính chất vật liệu. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tính chất vật liệu, thông số hình học, thiết kế dụng cụ chấn, và điều kiện quá trình. Bài báo đề xuất các phương pháp thiết kế hiện đại như phân tích phần tử hữu hạn (FEA), thiết kế dựa trên hình học, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình. Tuy nhiên, thách thức như đàn hồi ngược và độ chính xác của bề mặt cong phức tạp vẫn cần giải quyết. Tích hợp với công nghệ sản xuất thông minh được xem là hướng phát triển tiềm năng, nâng cao hiệu quả và khả năng ứng dụng của phương pháp chấn trong công nghiệp hiện đại

  • NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CÁC MẪU THỬ ĐỘ BỀN UỐN DẠNG TẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN 3D KIM LOẠI KHÔNG BÙ VẬT LIỆU

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Đình Nguyên Huy, Phan Thanh Nhàn, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Hà
    89

    Nghiên cứu này tập trung vào việc chế tạo các mẫu thử độ bền uốn dạng tấm bằng phương pháp in 3D kim loại không bù vật liệu, một kỹ thuật tiên tiến cho phép sản xuất các chi tiết kim loại phức tạp mà không cần gia công bổ sung sau in. Mục tiêu chính là đánh giá tác động của các thông số quy trình in 3D đến đặc tính cơ học, đặc biệt là độ bền uốn của vật liệu. Các mẫu thử được thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp, chế tạo bằng công nghệ in 3D phù hợp, và kiểm tra cơ lý tính thông qua phương pháp uốn ba điểm. Kết quả thí nghiệm cho thấy mối tương quan rõ rệt giữa các thông số in, bao gồm hướng lớp, tốc độ in, nhiệt độ, và khả năng chịu uốn của sản phẩm. Dựa trên phân tích dữ liệu, nghiên cứu đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trình in nhằm nâng cao chất lượng, độ bền cơ học và tính ổn định của sản phẩm. Những phát hiện này đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện công nghệ in 3D kim loại, thúc đẩy ứng dụng trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ chính xác và hiệu suất cao

  • THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MẪU THỬ ĐỘ BỀN KÉO CỦA KẾT CẤU DẠNG LATTICE

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Huỳnh Trần Minh Chiến, Âu Thị Kim Loan, Hoàng Trọng Nghĩa, Tạ Nguyễn Minh Đức
    98

    Trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu và cơ học ứng dụng, việc thiết kế và chế tạo mẫu thử độ bền kéo cho kết cấu dạng lattice đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đặc tính cơ học của các cấu trúc nhẹ nhưng có độ bền cao. Kết cấu lattice, với đặc điểm hình học phức tạp và khả năng phân bố ứng suất hiệu quả, đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp tiên tiến như hàng không, y sinh và sản xuất bồi đắp. Nghiên cứu này tập trung vào quá trình thiết kế tối ưu hình dạng và thông số cấu trúc của mẫu thử, kết hợp với công nghệ in 3D để chế tạo chính xác các chi tiết có hình học vi mô phức tạp. Thông qua việc thử nghiệm độ bền kéo và phân tích ứng xử cơ học, nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc lattice đến khả năng chịu lực, từ đó cung cấp cơ sở cho việc tối ưu hóa thiết kế trong các ứng dụng thực tiễn

  • THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN CHI TIẾT CHỊU BIẾN DẠNG UỐN VỚI CÁC KẾT CẤU DẠNG LATTICE

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Gia Hưng, Âu Thị Kim Loan, Hoàng Trọng Nghĩa, Tạ Nguyễn Minh Đức
    107

    Trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu và cơ học ứng dụng, việc thiết kế và chế tạo mẫu thử độ bền uốn cho kết cấu dạng lattice đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đặc tính cơ học của các cấu trúc nhẹ nhưng có độ bền cao. Kết cấu lattice, với đặc điểm hình học phức tạp và khả năng phân bố ứng suất hiệu quả, đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp tiên tiến như hàng không, y sinh và sản xuất bồi đắp. Nghiên cứu này tập trung vào quá trình thiết kế tối ưu hình dạng và thông số cấu trúc của mẫu thử, kết hợp với công nghệ in 3D để chế tạo chính xác các chi tiết có hình học vi mô phức tạp. Thông qua việc thử nghiệm độ bền kéo và phân tích ứng xử cơ học, nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc lattice đến khả năng chịu lực, từ đó cung cấp cơ sở cho việc tối ưu hóa thiết kế trong các ứng dụng thực tiễn

  • ỨNG DỤNG ANSYS CFX TRONG PHÂN TÍCH PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ LÒNG KHUÔN ÂM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoàng Lê Mạnh Tiệp, Nguyễn Đức Tôn, Phạm Quân Anh, Nguyễn Hải Hoàn
    115

    Nghiên cứu này ứng dụng ANSYS CFX để phân tích phân bố nhiệt độ trong lòng khuôn âm trong quá trình ép phun, tập trung vào hiệu quả của hệ thống làm mát được thiết kế theo biên dạng tấm insert. Mô hình mô phỏng được xây dựng với tấm insert và hệ thống làm mát bằng nước, sử dụng lưới tính toán Inflection để tăng độ chính xác tại các bề mặt tiếp xúc. Điều kiện biên bao gồm nhiệt độ khởi điểm của insert là 25°C, nước làm mát vào ở 80°C và thoát ra ở 25°C. Kết quả mô phỏng cho thấy sự phân bố nhiệt độ đồng đều, dao động từ 75.45°C đến 80.01°C, với chênh lệch nhiệt độ khoảng 4.5°C. Dòng chảy nước làm mát diễn ra ổn định, không ghi nhận hiện tượng tụ nhiệt hay dòng xoáy, chứng minh thiết kế hệ thống làm mát hiệu quả. ANSYS CFX đã thể hiện khả năng mô phỏng chính xác quá trình truyền nhiệt, hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế hệ thống làm mát, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất trong công nghệ ép phun

  • MÔ PHỎNG PHÂN BỐ NHIỆT CỦA LÒNG KHUÔN DƯƠNG KHI DÙNG HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT DẠNG LỚP (COOLING LAYER)

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Nguyễn Liêm, Trần Ngọc Hào, Âu Thị Kim Loan, Trần Thanh Thưởng
    122

    Nghiên cứu này tập trung vào mô phỏng phân bố nhiệt độ trên khuôn dương sử dụng hệ thống giải nhiệt dạng lớp (Conformal Cooling System - CCS) trong quá trình ép phun nhựa, nhằm đánh giá hiệu quả làm mát và tối ưu hóa thiết kế khuôn. Sử dụng phần mềm Creo, mô phỏng tái hiện dòng chảy chất làm mát và quá trình truyền nhiệt, cho thấy CCS với các kênh làm mát ôm sát biên dạng khuôn vượt trội so với hệ thống kênh khoan thẳng truyền thống. Kết quả chỉ ra rằng CCS đảm bảo phân bố nhiệt độ đồng đều, giảm chênh lệch nhiệt độ cục bộ, rút ngắn thời gian làm nguội, và hạn chế các khuyết tật như co ngót không đều hay biến dạng sản phẩm. Hệ thống này đặc biệt hiệu quả ở các vùng có hình học phức tạp, góp phần cải thiện chất lượng bề mặt, tiết kiệm năng lượng, và kéo dài tuổi thọ khuôn. Tuy nhiên, nghiên cứu cần bổ sung dữ liệu thực nghiệm để xác thực kết quả mô phỏng và phân tích định lượng về hiệu suất truyền nhiệt. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng của CCS trong sản xuất nhựa, mở ra hướng tiếp cận mới cho ngành công nghiệp khuôn mẫu tại Việt Nam, đồng thời đặt nền tảng cho việc tích hợp các công nghệ tiên tiến như CFD và AI trong thiết kế khuôn

  • THIẾT KẾ KHUÔN PHUN ÉP CHO MẪU COMPOSITE CÓ DÙNG CARBON FIBER DẠNG TẤM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Anh Tú, Võ Minh Tâm
    129

    Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển một thiết kế khuôn phun ép tối ưu hóa, đặc biệt cho việc sản xuất các mẫu composite gia cố bằng tấm sợi carbon. Với mục tiêu hàng đầu là đạt được chất lượng bề mặt và giảm thiểu sự xuất hiện của các khuyết tật. Để đạt được điều này, quy trình nghiên cứu sẽ bao gồm các giai đoạn sau: đầu tiên là sử dụng phần mềm mô phỏng 3D để thiết kế khuôn hai tấm có sản phẩm dạng tròn xoay ruột rỗng nên cần có lõi insert để tạo lõi rỗng và bốn lòng khuôn có kích thước lớn dần sau đó phân tích dòng chảy vật liệu và tối ưu hóa cấu trúc khuôn. Tiếp theo, một bộ khuôn hai tấm sẽ được gia công chế tạo dựa trên kết quả thiết kế và mô phỏng. Giai đoạn thử nghiệm ép phun sẽ được tiến hành, trong đó cần gắn thủ công insert vào lòng khuôn để tạo lớp nhựa thứ nhất. Tiếp đến quấn lớp sợi carbon để tạo ra sản phẩm nhựa bao quanh lớp sợi carbon. Giai đoạn kế tiếp là thay lòng khuôn lớn hơn để tạo ra sản phẩm dày hơn nhằm đạt được sản phẩm cuối cùng có bốn lớp nhựa xen kẽ với ba lớp sợi carbon. Các thông số quan trọng như nhiệt độ trục vít (nhiệt độ nhựa), áp suất phun, thời gian phun, áp suất bảo áp, thời gian bảo áp và thời gian làm mát sẽ được tinh chỉnh dựa trên mô phỏng nhằm giảm thiểu các khuyết tật thường gặp như không điền đầy, lỗ rỗng, bọt khí, hoặc biến dạng không mong muốn. Hiệu suất hoạt động của khuôn và chất lượng bề mặt của các mẫu composite được tạo ra sẽ được đánh giá một cách toàn diện bằng các phương pháp đo lường và phân tích chuyên dụng. Cuối cùng, dựa trên những kết quả thu được, nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị cụ thể và chi tiết về thiết kế khuôn, có tính ứng dụng cao trong môi trường sản xuất công nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí

  • NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA SẢN PHẨM PHUN ÉP NHỰA CÓ HỖ TRỢ NƯỚC BẰNG PHẦN MỀM MOLDEX3D

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bành Quốc Nguyên, Trương Phát Đạt
    138

    Nghiên cứu tập trung tối ưu hóa quy trình ép phun hỗ trợ nước (WAIM) nhằm cải thiện độ đồng đều độ dày tường còn lại (RWTU), yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của sản phẩm rỗng. Mô hình mô phỏng số được xây dựng bằng Moldex3D và xác thực với dữ liệu thực nghiệm. Các thông số quá trình như nhiệt độ nhựa, khuôn, kích thước short-shot, áp suất nước, nhiệt độ nước, thời gian trễ và gia áp được phân tích bằng Thiết kế Trung tâm Tổ hợp (CCD) kết hợp Phương pháp Bề mặt Đáp ứng (RSM). Quá trình tối ưu hóa sử dụng thuật toán bầy đàn (PSO) để tối thiểu hóa độ lệch chuẩn (SD) của độ dày. Kết quả cho thấy phương pháp đã đề xuất giúp tăng độ đồng đều, tiết kiệm vật liệu và duy trì tính năng cơ học, đồng thời mang lại giá trị thực tiễn cao cho công nghiệp

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO HỆ THỐNG GIÁ SÚNG MÁY 12,7 MM ĐA NĂNG KIỂU BỆ QUAY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Văn Tuân, Lê Thanh Bình, Lê Xuân Hùng, Trần Đức Việt, Mai Đình Sĩ, Đinh Hoàng Thụy, Trần Văn Nhị, Bùi Quang Toàn
    144

    Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống giá súng máy 12,7 mm đa năng kiểu bệ quay, nhằm đáp ứng nhu cầu tích hợp trên các phương tiện cơ động cỡ nhỏ. Hệ thống được thiết kế với khả năng quay 360° góc hướng và góc tầm từ -15° đến 85° đảm bảo hiệu quả trong không gian thao tác hạn chế. Các phương pháp tính toán lý thuyết, mô phỏng số và thử nghiệm được áp dụng để đạt các chỉ tiêu kỹ thuật

  • TỔNG QUAN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NANO TRONG DỆT MAY

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thị Thu Hường
    148

    Công nghệ nano đã cách mạng hóa nhiều ngành công nghiệp khác nhau và ngành dệt may cũng không ngoại lệ. Việc tích hợp công nghệ nano vào hàng dệt may đã mở ra vô số cơ hội để nâng cao các đặc tính của vải. Công nghệ nano đã được sử dụng để mang lại nhiều đặc tính mong muốn cho vải dệt như kháng khuẩn, chống thấm nước, tự làm sạch, không nhăn. Bài báo này nhằm mục đích đánh giá các ứng dụng của công nghệ nano trong ngành dệt may và làm nổi bật những lợi ích tiềm năng của nó trong nhiều quy trình dệt may khác nhau như tráng phủ, in, nhuộm, hoàn thiện, sửa đổi bề mặt. Ngoài ra, bài báo này đi sâu vào vai trò của các cấu trúc nano khác nhau như sợi nano, nanocomposite và nanocoatings. Đã phát triển hàng dệt may thông minh, quần áo bảo hộ và các sản phẩm dệt may bền vững khác. Những thách thức, triển vọng tương lai và ý nghĩa sinh học của công nghệ nano trong hàng dệt may cũng được thảo luận, nhấn mạnh nhu cầu tiếp tục nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực này

  • ĐIỀU KHIỂN VẬN TỐC IN TỰ THÍCH NGHI THEO HÌNH HỌC NHẰM NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC BỀ MẶT TRONG IN 3D FDM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Cảnh, Ngô Quang Tú
    155

    Công nghệ in 3D theo phương pháp Fused Deposition Modeling (FDM) hiện được ứng dụng rộng rãi nhờ ưu điểm về tính linh hoạt và chi phí vận hành thấp. Tuy nhiên, một trong những hạn chế đáng kể của phương pháp này là độ chính xác bề mặt còn thấp, đặc biệt tại các vùng có hình học phức tạp hoặc độ nghiêng lớn. Nghiên cứu này đề xuất một kỹ thuật điều khiển vận tốc in tự thích nghi, trong đó tốc độ in được điều chỉnh theo đặc điểm hình học của mô hình: tăng tại các khu vực phẳng hoặc đơn giản, và giảm tại các khu vực yêu cầu độ chính xác cao như bề mặt nghiêng hoặc chi tiết nhỏ. Kết quả thực nghiệm cho thấy kỹ thuật điều khiển vận tốc theo vùng này giúp cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt mà không làm gia tăng đáng kể thời gian in, qua đó nâng cao hiệu quả tổng thể của quá trình in FDM

  • PHÂN TÍCH UỐN TĨNH CỦA TẤM COMPOSITE NHIỀU LỚP TRÊN NỀN ĐÀN HỒI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thanh Tùng
    161

    Trên cơ sở lý thuyết tấm cải tiến, nghiên cứu này đã thiết lập bài toán, xây dựng phương trình cân bằng và đề xuất phương pháp giải bằng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích đáp ứng uốn của tấm composite nhiều lớp tựa trên nền đàn hồi chịu tác dụng của tải trọng tĩnh. Sự thú vị trong bài báo này là tấm composite đã kết hợp hai vật liệu gốm và kim loại để các đặc trưng cơ tính biến đổi trơn liên tục tại hai lớp bề mặt, điều này làm cho tấm composite tận dụng ưu điểm của cả gốm và kim loại một cách hợp lý. Phương trình cân bằng của tấm composite được tìm ra trên cơ sở nguyên lý công khả dĩ, bằng việc sử dụng phần tử bốn nút, bài báo đã thiết lập phương trình cân bằng cho tấm composite ở dạng phần tử hữu hạn. Bài báo cũng so sánh với kết quả chính xác đã được công bố trước đây để chứng minh lý thuyết tính toán là hoàn toàn phù hợp. Từ đó, bài báo đã khảo sát ảnh hưởng của một loạt các tham số hình học, vật liệu, điều kiện biên đến chuyển vị uốn của tấm composite. Đây là các số liệu tham khảo có giá trị giúp các kỹ sư lựa chọn tham số thiết kế các kết cấu dạng tấm nhiều lớp trong thực tế

  • ỨNG DỤNG ANSYS TRONG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ GIA NHIỆT BẰNG KHÍ CHO LÒNG KHUÔN PHUN ÉP NHỰA

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Cao Hoàng Thông, Trần Thanh Thưởng, Nguyễn Hà, Huỳnh Quang Duy
    168

    Gia nhiệt khuôn là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng và tính ổn định của sản phẩm trong công nghệ ép phun nhựa. Trong những năm gần đây, phương pháp gia nhiệt bằng khí nóng đã được nghiên cứu như một giải pháp tiềm năng nhằm nâng cao hiệu suất truyền nhiệt và giảm thiểu thời gian chu kỳ. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng phần mềm ANSYS để mô phỏng và phân tích quá trình truyền nhiệt bên trong lòng khuôn hình chữ nhật khi sử dụng khí nóng làm nguồn gia nhiệt. Dựa trên mô hình 3D và các điều kiện biên thực tế, nghiên cứu đánh giá được sự phân bố nhiệt độ, hiệu suất gia nhiệt, cũng như các yếu tố ảnh hưởng như tốc độ dòng khí, vị trí đầu phun và vật liệu khuôn. Kết quả mô phỏng phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm trước đó và cho thấy tiềm năng rõ rệt của việc tối ưu hóa thông số gia nhiệt nhằm cải thiện độ đồng đều nhiệt và chất lượng sản phẩm. Những phân tích này góp phần làm rõ cơ chế truyền nhiệt trong khuôn, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế hệ thống gia nhiệt hiệu quả hơn trong công nghệ ép phun nhựa hiện đại

  • THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ GIA CÔNG LỖ TÂM, PHỤC VỤ GIA CÔNG CHI TIẾT DẠNG TRỤC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Thái Sơn, Nguyễn Hữu Ngoạn
    178

    Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu, phân tích thiết kế mô hình máy phay mặt đầu, khoan lỗ tâm trong gia công chi tiết trục nhằm mục tiêu nâng cao độ chính xác gia công của sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất phục các trường học, nhà máy, doanh nghiệp

  • NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH KHÍ ĐỘNG MÁY BAY HAI CHỖ NGỒI

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoàng Thị Kim Dung
    182

    Bài báo nghiên cứu đặc tính khí động của máy bay hai chỗ ngồi được thiết kế với tổng khối lượng 594 kg với dải góc tấn từ 5 đến 15 độ ở vận tốc 35,67 m/s. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô phỏng số sử dụng phần mềm ANSYS. Kết quả khí động cho thấy chất lượng khí động đạt kết quả lớn nhất ở góc tấn vào khoảng 13 độ

  • NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO GIÁ THỬ NGHIỆM ĐỘNG CƠ KHỞI ĐỘNG TRÊN XE XÍCH QUÂN SỰ HẠNG TRUNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Phạm Trung Kiên, Nguyễn Minh Tiến
    186

    Bài báo trình bày nội dung nghiên cứu, thiết kế, chế tạo giá thử động cơ điện khởi động trên động cơ của xe xích quân sự hạng trung. Dòng xe xích quân sự thế hệ trước đây vẫn còn được sử dụng, khai thác, sửa chữa để duy trì tình trạng kỹ thuật và sẵn sàng chiến đấu trong quân đội. Trong quá trình đào tạo, huấn luyện học viên ngành Tăng thiết giáp thì các mô hình, học cụ, các giá thử sẽ cung cấp cho học viên tính trực quan, khả năng tương tác và hiệu quả tiếp thu kiến thức rất cao. Do vậy, việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo giá thử nghiệm động cơ khởi động nhằm giúp cho quá trình xác định tình trạng kỹ thuật cũng như nghiệm thu đánh giá chất lượng của động cơ khởi động một cách nhanh chóng, có định lượng, góp phần nâng cao quá trình đào tạo, huấn luyện, nâng cao năng lực thực hành và phục vụ nghiên cứu khoa học cho học viên

  • ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN KHI HÀN MA SÁT KHUẤY CÓ HỖ TRỢ ĐIỆN ÁP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Lê Thái Sơn, Lê Phú Cường
    191

    Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của điện áp đến chất lượng mối hàn EAFSW trên máy phay CNC có so sánh với kết quả hàn FSW không hỗ trợ của điện áp của nhóm nghiên cứu khác. Các thông số chế độ hàn được khảo sát gồm: Tốc độ quay trục chính (S), vận tốc hàn (F), lượng dịch chuyển của đầu khuấy (t) và điện áp hỗ trợ (U) có ảnh hưởng đáng kể đến cơ tính mối hàn. Kết quả đánh giá chất lượng mối hàn EAFSW cho thấy độ bền kéo của mối hàn tăng lên từ 167 MPa đến 174 MPa so với hàn FSW

  • CHIẾN LƯỢC DẪN ĐƯỜNG RÔ BỐT DẠNG BÁNH DỰA TRÊN GIẢI THUẬT BIT* VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TĂNG CƯỜNG

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Vũ Ngọc Phúc, Bùi Như Nghĩa, Đặng Thái Việt
    196

    Rô bốt di động ngày càng được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực trong đời sống và sản xuất công nghiệp. Dựa vào hệ nhận thức của rô bốt trong môi trường di chuyển, các vấn đề về dẫn đường tối ưu trong môi trường không biết trước là một trong các trở ngại trong bài toán điều khiển và dẫn đường rô bốt tự hành. Để giải quyết vấn đề nêu trên, nhóm tác giả đề xuất chiến lược dẫn đường kiểu lai giữa thuật toán BIT* cải tiến và mô hình học tăng cường (RL). Thuật toán BIT*-RL sử dụng tìm đường toàn cục trong môi trường không biết trước sử dụng thuật toán BIT*. Sau đó, mô hình học tăng cường sử dụng hai cấu trúc MobileNetV2 cho tối ưu thông số huấn luyện và mô hình UNet cho tối ưu hành động thực thi. Cuối cùng mô hình rô bốt di động ba bánh được kiểm chứng thông qua thực nghiệm và mô phỏng tính toán đã chứng minh các ưu việt trong tối ưu quá trình tìm kiếm đường đi, đáp ứng đồng thời đa nhiệm vụ

  • NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG PHÂN BỐ NHIỆT TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỒI ĐẮP

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Chỉ Sáng, Trần Ngọc Hiền
    202

    Xác định chính xác nhiệt độ trong quá trình in rất quan trọng đối với sản xuất bồi đắp. Nhiệt độ quá nhỏ hay quá lớn đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm in, nhiệt độ trong quá trình in phải lớn hơn nhiệt độ chảy của vật liệu in. Nghiên cứu này xác định ảnh hưởng của các thông số công nghệ in tới phân bố nhiệt độ khi in vật liệu bột Ti6Al4V theo phương pháp in nóng chảy laser chọn lọc (SLM). Các thông số công nghệ in SLM bao gồm công suất nguồn laser, vận tốc in, chiều dày lớp in. Kết quả nghiên cứu cho phép xác định bộ thông số công nghệ hợp lý khi tiến hành in trên máy in 3D

  • ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG DỰ ĐOÁN ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG CHẠY DAO VÀ TỐC ĐỘ TRỤC CHÍNH ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI GIA CÔNG BIÊN DẠNG 3D VẬT LIỆU NHÔM 7075-T6 BẰNG DAO PHAY CẦU TRÊN MÁY PHAY CNC

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Hoàng Xuân Lãm
    209

    Bài báo giới thiệu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để dự đoán độ nhám bề mặt (Ra) khi phay biên dạng 3D vật liệu hợp kim nhôm 7075-T6 bằng dao phay cầu. Hai thông số công nghệ chính là lượng chạy dao (F) và tốc độ trục chính (S) được khảo sát trong khoảng S = 2000 ÷ 4000 vòng/phút, F: 200 ÷ 800 mm/phút. Dữ liệu thực nghiệm được sử dụng để huấn luyện hai mô hình AI gồm Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) và Random Forest (RF). Kết quả cho thấy mô hình RF cho độ chính xác cao hơn ANN với sai số nhỏ (0.01 µm), đã đưa ra dự đoán chính xác Ra và hỗ trợ xác định chế độ cắt tối ưu có kiểm chứng bằng thực nghiệm. Do vậy ứng dụng AI góp phần giảm chi phí và thời gian thí nghiệm trong thực tế

  • SO SÁNH KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN CỦA LỚP PHỦ PLASMA ĐIỆN PHÂN VÀ LỚP MẠ CRÔM TRÊN NỀN THÉP DỰA TRÊN THỰC NGHIỆM

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Bùi Mạnh Cường, Dương Thế Tuấn Anh, Nguyễn Bích Ngọc, Vương Anh Tuấn, Phan Văn Trường, Thân Đình Thực, Đặng Minh Chiến, Đỗ Văn Sĩ
    215

    Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu so sánh tính chất ma sát và khả năng chống mài mòn của lớp phủ oxit tạo ra bằng phương pháp oxy hóa điện phân plasma (PEO) với lớp mạ crôm truyền thống trên nền thép. Thông qua các nghiên cứu thí nghiệm đã chỉ ra rằng tuy lớp phủ PEO có hệ số ma sát lớn hơn lớp mạ crôm nhưng đổi lại khả năng chống mài mòn vượt trội hơn hẳn lớp mạ crôm trong một số điều kiện làm việc cụ thể. Những kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng của lớp phủ PEO như một giải pháp thay thế thân thiện với môi trường cho lớp mạ crôm trong các chi tiết cơ khí chịu tải trượt

  • THIẾT KẾ CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG VÂY DỰA TRÊN CƠ CẤU BỐN KHÂU KHÔNG GIAN

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Bình Dương, Phan Hoàng Long, Nguyễn Huy Hùng, Dương Văn Tú, Nguyễn Tấn Tiến
    222

    Bài báo nghiên cứu thiết kế cơ cấu bốn khâu bản lề cầu ứng dụng trong chi vây robot cá mô phỏng sinh học. Cơ cấu được phân tích bằng phương pháp công suất để xác định tỷ số vận tốc và moment truyền động, từ đó đánh giá hiệu suất truyền lực. Mối quan hệ phi tuyến giữa các thông số hình học và lợi thế cơ học được mô hình hóa bằng hồi quy bội bậc ba, tinh giản bằng thuật toán AIC. Kết quả mô hình cho thấy độ phù hợp cao (R² > 0.96), xác định vai trò then chốt của góc thiết kế trong việc tối ưu moment đầu vào. Cơ cấu sau đó được chế tạo và thử nghiệm trên mô hình robot cá, xác nhận tính khả thi và hiệu quả truyền động trong môi trường nước

  • THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC CỤM MÀNG VÂY MỀM CHO ROBOT BƠI PHỎNG SINH HỌC SỬ DỤNG CHUYỂN ĐỘNG MPF

    DOI: https://doi.org/10.71254/byx1f655
    Abstract : 0 PDF: 0
    Nguyễn Văn Bình Dương, Phan Hoàng Long, Nguyễn Huy Hùng, Dương Văn Tú, Nguyễn Tấn Tiến
    228

    Nghiên cứu này đề xuất một cụm vây mềm cho robot bơi phỏng sinh học sử dụng cơ chế vận động MPF. Mỗi chi vây được xác định cần ba bậc tự do để tái hiện chuyển động uốn sóng tự nhiên. Cụm vây được điều khiển bởi một trục cam duy nhất với 9 cặp cam lệch pha tạo sóng lan truyền. Hệ thống tích hợp cơ cấu điều chỉnh góc trung vị từ –90° đến +90°, giúp điều hướng robot trong không gian 3D. Mô phỏng cho thấy moment truyền động trên trục cam dao động trong khoảng 1000-4200Nmm và moment xoay khung có thể đạt 57000Nmm. Thiết kế này giúp giảm số nguồn dẫn động, đồng bộ hóa chuyển động và phù hợp với các hệ robot bơi nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng